Phương pháp giải bài tập

Thảo luận trong 'Hóa hữu cơ' bắt đầu bởi sweet_dream4818, 5 Tháng tư 2009.

  1. sweet_dream4818 Giấc mơ ngọt ngào

    *Xác định dãy đồng đẳng của hidrocacbon
    Cách 1:
    -Dựa vào electron hóa trị để xác định
    -Dựa vào tỉ lệ số mol[LATEX] O_2[/LATEX] và số mol [LATEX]CO_2[/LATEX]
    Tỉ lệ:
    [LATEX]\frac{n_{O_2}}{{n_{CO_2}} [/LATEX]> 1,5-> ankan
    [LATEX]\frac{n_{O_2}}{{n_{CO_2}} [/LATEX] = 1,5 -> anken
    [LATEX]\frac{n_{O_2}}{{n_{CO_2}} [/LATEX] < 1,5 -> ankin,ankadien
    Cách 2:
    Tính sô mol [LATEX]CO_2[/LATEX] và số mol [LATEX]H_2O [/LATEX]
    Nếu:
    +[LATEX] n_{CO_2}<n_{H_2O}[/LATEX] -> ankan
    + [LATEX]n_{CO_2}=n_{H_2O}[/LATEX] -> anken
    + [LATEX]n_{CO_2}>n_{H_2O} [/LATEX]-> ankin
    Sau đó dựa vào [LATEX]\bar{M}[/LATEX] và khối lượng hỗn hợp,biện luận xác định dãy đồng đẳng
    -Nếu đốt cháy hỗn hợp hidrocacbon và cho toàn bộ sản phẩn và bình nước vôi trong (hoặc [LATEX]Ba(OH)_2 [/LATEX]) thu đucợ:
    +Kết tủa và dung dịch có khối lượng tăng so với ban đầu,ta có phương trình:
    [LATEX]m_{CO_2} + m_{H_2O} = m_{ket tua} + m_{dd tang}[/LATEX]
    + Kết tủa và dung dịch có khối lượng giảm so với ban đầu,ta có phương trình:
    [LATEX]m_{CO_2} + m_{H_2O}= m_{ket tua} - m_{dd giam}[/LATEX]
    *Xác định công thức phân tử-công thức cấu tạo của hidrocacbon
    • Hỗn hợp hai hidrocacbon đồng đẳng kế tiếp

    Cách 1:
    +Tìm [LATEX]\bar{M}[/LATEX]
    + Giả sử [LATEX]M_A< M_B[/LATEX]; [LATEX]M_A < \bar{M}<M_B[/LATEX].Giải bất phương trình tìm được công thức phân tử
    Cách 2:
    +Phải tính hai tổng [LATEX]\begin{cases}
    & \text{x+y = ?} \\
    & \text{nx+n'y=? }
    \end{cases}[/LATEX]
    (Với x,y là số mol của hai hidrocacbon cùng dãy đồng đẳng và số nguyên tử cacbon là n,n')
    +Dựa vào khối lượng của hỗn hợp hoặc khối lượng hay thể tích [LATEX]CO_2 [/LATEX]sinh ra do phản ứng đốt cháy
    +Tìm n,n' bằng cách biện luận (n'=n+1)
    Cách 3:Sử dụng một số dữ kiện thực nghiệm khi xác định công thức thành phần của hidrocacbon
    +Nếu cho hỗn hợp chứa hidrocacbon chưa no và qua Ni,[LATEX]t^0[/LATEX] (hay Pt,[LATEX]t^0[/LATEX])thì:
    [LATEX]V_{hh giam}=V_{H_2}[/LATEX]
    +Nếu cho hỗn hợp có chứa hidrocacbon qua dung dịch brom,dung dịch [LATEX]KMnO_4[/LATEX]
    [LATEX]V_{hh giam}=V_{hidrocacbon chua no}[/LATEX]
    [LATEX]m_{dd tang}=m_{hidrocacbon chua no}[/LATEX]
    +Nếu cho hỗn hợp có chứa hidrocacbon qua dung dịch [LATEX]AgNO_3[/LATEX] trong dung dịch [LATEX]NH_3[/LATEX] thì
    [LATEX]V_{hh giam} =V_{ankin}[/LATEX] ([LATEX]HC \equiv C-R[/LATEX])
    [LATEX]m_{dd tang}=m_{ankin 1}[/LATEX]
    [LATEX]m_{ket tua} = m_{muoi Ag cua ankin 1}[/LATEX]

    *Biện luận để xác định công thức phân tử hidrocacbon
    (cái này ghi cho chắc^^)
    + Viết đầy đủ các phương trình phản ứng của bài toán ( nếu có thể) dựa trên cơ sở tính chất hóa học,điều chế các chất
    +Mỗi dữ kiện giả thiết thường ứng với một phương trình đại số
    -Nếu có n ẩn số đặt n phương trình thì giải bình thường
    -Nếu có n ẩn số đặt chỉ được m phương trình ( n<m) thì phải biện luận
    +Có thể dùng [LATEX]\bar{M}[/LATEX]
    DẪN XUẤT HALOGEN - ANCOL - PHENOL
    *Xác định công thức phân tử của ancol dựa vào pp suy luận
    -Xác định công thức cấu tạo thành khi tách nước của một ancol ở nhiệt độ thích hợp có[LATEX] H_2SO_4[/LATEX] đặc(có dư) xúc tác
    Dựa vào khối lượng pt sản phẩm tạo thành:
    +[LATEX]M_{sanpham}> M_{ancol} [/LATEX]hoặc [LATEX]d_{sp/ancol}>1 \to[/LATEX] Chất tạo thành là ete
    +[LATEX]M_{sp}<M_{ancol}[/LATEX] hoặc [LATEX]d_{sp/ancol}<1 \to[/LATEX] Chất tạo thành là anken
    -Phản ứng của n ancol khác nhau với [LATEX]H_2SO_4 [/LATEX]đặc ở [LATEX]140^0C [/LATEX]tạo ra:
    [LATEX]\frac{n(n+1)}{2}[/LATEX]ete
    -Xác định công thức phân tử ancol với đầu bài cho dữ kiện:
    Đun nóng hỗn hợp 2 ancol đơn chức A và B với [LATEX]H_2SO_4 [/LATEX]đặc ở [LATEX]180^0C[/LATEX] cho hỗn hợp anken.Cũng hỗn hợp 2 ancol đơn chức đó đun nóng ở [LATEX]140^0C[/LATEX] có [LATEX]H_2SO_4 [/LATEX]đặc thu được hỗn hợp 3 ete trong đó có một ete có phân tử khối bằng phân tử khối của một trong những ancol,ta giải như sau:
    + Hai ancol đầu là ancol no đơn chức [LATEX]n_C \geq 2[/LATEX]
    + Hai ancol sau : ancol A: [LATEX]C_nH_{2n+1}OH \to[/LATEX] ancol B là [LATEX]C_{2n}H_{4n+2}O [/LATEX]( [LATEX]C_nH_{2n+1}OC_nH_{2n+1}[/LATEX])
    -Với đầu bài cho dữ kiện:
    Oxi hóa 2 ancol no đơn chức,mạch hở cho 2 axit tương ứng.Trong đó một axit có phân tử khối bằng phân tử khối của một trong hai ancol đầu.-> Hai ancol là đồng đẳng kế tiếp nhau ( vì khi oxi hóa ancol no đơn chức thành axit no đơn chức thì phân tử khối của axit bao giờ cũng lớn hơn phân tử khối ancol 1 nhóm [LATEX]CH_2[/LATEX] )
    -Với đầu bài cho dữ kiện :
    Đốt cháy một ancol no đơn chức,cho khối lượng [LATEX]CO_2[/LATEX],khối lượng [LATEX]H_2O[/LATEX] và khối lượng oxi dùng để đốt cháy,tính mol rượu:
    [LATEX]n_{ancoldonchuc}=n_{O co trong ancol}=n_{O trong CO_2 + H_2O} - n_{O dem dot[/LATEX]}
    *Xác định công thức của ancol dựa vào công thức hóa học:
    Công thức tổng quát:
    +Ancol no đơn chức:[LATEX] C_nH_{2n+1}OH[/LATEX]
    +Ancol no đa chức : [LATEX]C_nH_{2n+2-x}(OH)_x [/LATEX] với [LATEX]n \geq x \geq 2[/LATEX]
    +Ancol không no chứa một nối đôi đơn chức: [LATEX]C_nH_{2n-1}OH
    [/LATEX]
    * Với đầu bài cho dữ kiện:[B] Chất hữu cơ X chứa các nguyên tố C,H,O tác dụng với Na tạo ra khí H_2.Trong công thức cấu tạo của X phải chưa nhóm[LATEX] -OH[/LATEX] hoặc [LATEX]-COOH[/LATEX][/B]
    *Với đầu bài cho dữ kiện : Khi cho một ancol tác dụng với kim loại hoạt động hóa học mạnh(vừa đủ hoặc dư) nếu đề bài cho [LATEX]V_{H_2 sinhra} = \frac{1}{2}V_{hoi ancol}[/LATEX] đo ở cùng nhiệt độ và áp suất thì ancol đó là ancol đơn chức ( trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất tỉ lệ thể tích bằng tỉ lệ mol)
    [LATEX]R(OH)_n + nNa \to R(ONa)_n + \frac{n}{2}H_2[/LATEX]
    1 mol...........................................................[LATEX]\frac{n}{2}[/LATEX]
    V......................n=1...................................[LATEX]\frac{V}{2}[/LATEX]
    * Với đầu bài cho dữ kiện: Chất hữu cơ A chỉ chứa các nguyên tố C,H,O tác dụng với kim loại kiềm cho[LATEX] H_2[/LATEX] bay ra,ta giải như sau.Gọi công thức tổng quát của A là [LATEX](HO)_n -R-(COOH)_m[/LATEX]
    +Tìm giá trị n+m và kết hợp với dữ liệu phân tử khối.
    + [LATEX]76 > M \geq 62[/LATEX] : chỉ xét A là ancol
    + [LATEX]M \geq 76[/LATEX] : xét A là ancol - axit
    *PT tổng quát khi cho ancol bất kì và ancol no đa chức tác dụng với kim loại Na
    [LATEX]R(OH)_x + xNa \to R(ONa)_x + \frac{x}{2} H_2[/LATEX]
    - Khi đốt cháy một ancol đơn chức cho CO_2 và H_2O ,nếu qua đề bài tính được [LATEX]n_{CO_2}=n_{H_2O}[/LATEX] thì ancol đó là ancol không no chứa một nối đôi [LATEX]n_C \geq 3[/LATEX]
    - Khi đốt cháy một ancol,nếu đầu bài cho [LATEX]n_{H2O} > n_{CO_2}[/LATEX] thì ancol đó là ancol no đơn chức hoặc ancol no đa chức
  2. sweet_dream4818 Giấc mơ ngọt ngào

    Bài tập áp dụng:
    Một hỗn hợp gồm 2 hidrocacbon mạch hở.Cho 1680ml hh trên đi chậm qua nước brom dư.Sau khi phản ứng hoàn toàn còn lại 1120ml và lượng brom tham gia pứ là 4,0g.Mặt khác,nêú đốt cháy hoàn toàn 1680ml hh trên rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ vào nước vôi trong dư thì thu đcượ 12,5g kết tủa
    a.Xác định công thức 2 hidrocacbon
    b.Gọi hidrocacbon có số nguyên tử lớn hơn là A.
    Hãy viết các pt pứ điều chế glixerol từ A và tính khối lượng glixerol thu được từ 30,24 lít A.Biết hiệu suất chung là 75%.Các thể tích đều đo ở đktc

    @zero:chưa viết xong hết,mần sao mà đưa trước bài tập :21:
  3. zero_flyer New Member

    chưa biết glixerol là cái gì,làm câu a thôi :D
    gọi chất pư với Brom là A, chất kia là B
    [LATEX]n_A=0,025[/LATEX]
    [LATEX]n_{Br_2}=0,025[/LATEX]
    [LATEX]n_B=0,05[/LATEX]
    nên hỗn hợp này là 1 ankan và 1 anken
    gọi công thức chung bình là [LATEX]C_xH_y[/LATEX]
    [LATEX]n_{C_xH_y}=0,075[/LATEX]
    [LATEX]n_{CaCO_3}=n_{CO_2}=0,125[/LATEX]
    [LATEX]x=\frac{0,125}{0,075}=\frac{5}{3}<2[/LATEX]
    nên chắc chắn có ankan [LATEX]CH_4[/LATEX]
    anken có công thức [LATEX]C_nH_2n[/LATEX]
    ta có pt
    0,05+0,025.n=0,125
    n=3
    [LATEX]CH_4[/LATEX] và [LATEX]C_3H_6[/LATEX]
    chú ý, bài này tính ra x<2 nên mới làm thế này, chứ ko thì toi, chỉ đúng cho trường hợp x<2 thôi nhé
  4. sweet_dream4818 Giấc mơ ngọt ngào

    Tiếp nhe,đáp án bài trên đúng rồi.Glixerol là[LATEX] C_3H_5(OH)_3[/LATEX] thì phải,chỉ nhớ bài này học lớp 9 trong bài chất béo mà ko biết có đúng ko:biggrin:
    Mà qua bên tổng hợp hc,có bài mới đó,làm thử nghen!

    Đốt cháy hoàn toàn 2,8g một hợp chất hữu cơ A rồi cho toàn bộ sản phẩm hấp thụ vào dung dịch NaOH thì dung dịch này có khối lượng tăng thêm 12,4g,thu đucợ 2 muối có tổng cộng 19g và 2 muối này có tỉ lệ số mol 1:1
    Xác định dãy đồng đẳng của chất A
    b.Một hỗn hợp gồm hc A,B và[LATEX] H_2[/LATEX] trộn lẫn theo tỉ lệ số mol 1:1:8,tất cả đcưuọ cho vào bình kín có V không đổi chứa ít bột Ni,đung nóng để pứ xảy ra hoàn toàn rồi đưa về nhiệt độ ban đầu thấy p giảm 30%.Hỏi B thuộc dãy đồng đẳng nào?Xác định CTPT.Biết hh sau pứ có tỉ khối hơi so với [LATEX]H_2[/LATEX] bằng 8

    Câu b thấy hơi rắc rối,do thấy p là mệt à.
  5. zero_flyer New Member

    bài này nếu làm trắc nghiệm tui phang bừa anken luôn do 2,8g kìa, chẵn quá =))
    gọi số mol của[LATEX] NaHCO_3[/LATEX] và [LATEX]Na_2CO_3 [/LATEX]là x
    ta có pt
    84x+106x=19
    x=0,1
    n_{CO_2}=0,2
    [LATEX]n_{H_2O}=0,2[/LATEX]
    0,2.12+0,2.2=2,8 (nên ko chứa oxi,làm tự luận nên phải thế =))
    dãy anken hoặc xicloankan

    cái này chắc A,B là hidrocacbon đúng ko :D
    giả sử có 10mol hỗn hợp thì có 1 mol A, 1mol B và 8 mol H_2
    sau phản ứng p giảm 30% tức là số mol giảm xuống còn 7, thì số mol H_2 phản ứng là 3
    dự đoán A, B là 1 anken và 1 akin, B có thể là anken hoặc ankin, do A,B đối xứng mà
    ta có phương trình
    [LATEX]\frac{5.2+14n+2+14m+2}{7}=16[/LATEX]
    m+n=7
    có cho A,B là khí ko, nếu ko thì chỉ có thể giải như thế này thôi,
  6. sweet_dream4818 Giấc mơ ngọt ngào

    Câu a là giả sử gọi công thức hợp chất hữu cơ là [LATEX]C_nH_{2n+k}O_m[/LATEX]
    Từ mol của chất hữu cơ đó suy ra mol của CO_2 là na (với a là mol của HCHC)
    [LATEX]n_{H_2O}=0,2 = \frac{2n+k}a{2} [/LATEX](theo pt,tự viết)
    [LATEX]m_O=0[/LATEX]
    [LATEX]n_{CO_2}=0,2 =na[/LATEX]
    ta có pt:
    [LATEX]n_{H_2O}=\frac{2n+k}a{2}=0,2 [/LATEX]=>[LATEX] n=n+ \frac{k}{2}[/LATEX] => [LATEX]k=0[/LATEX]
    A thuộc đồng đẳng anken
    Câu b cho là khí đó,do đề viết tắt nên ko rõ,chứ hc trong đề là hidrocacbon đó chứ :D
  7. zero_flyer New Member

    nếu A,B là khí thì có thể xảy ra các trường hợp sau
    TH1:C3H6 và C4H6
    TH2:C3H4 và C4H8
  8. sweet_dream4818 Giấc mơ ngọt ngào

    Bài mới nè,câu b u làm đúng rùi đó
    Dẫn hỗn hợp khí A gồm một hidrocacbon no và một hidrocacbon ko no vào bình nước brom chứa 10g brom.Sau khi brom phản ứng hết thì khối lượng bình tăng lên 1,75g và thu được dung dịch X,đồng thời khi bay ra khỏi bình có khối lượng 3,65g.
    a.Đốt cháy hoàn toàn lượng khí ba ray khỏi bình thu được 10,78g [LATEX]CO_2[/LATEX].Xác định công thức phân tử của các hidrocacbon và tỉ khối của A so với [LATEX]H_2[/LATEX]
    b.Cho một lượng vừa đủ nước vôi trong vào dung dịch X,đun nóng,sau đó thêm tiếp một lượng dư dung dịch [LATEX]AgNO_3[/LATEX]
    Tính số gam kết tủa được tạo thành
  9. zero_flyer New Member

    gọi hidrocacbon ko no là B ( CT [latex]C_nH_{2n+2-2k})[/LATEX]
    [LATEX]n_{Br_2}=0,0625[/LATEX]
    [LATEX]=>n_B=\frac{0,0625}{k}[/LATEX]
    ta có pt
    [LATEX]\frac{0,0625}{k}.(14n+2-2k)=1,75[/LATEX]
    [LATEX]14n+2=30k[/LATEX]
    thay n lần lượt từ 2 đến 4 ta tìm được chất [LATEX]C_2H_4[/LATEX]
    gọi no là A công thức [LATEX]C_nH_{2n+2}[/LATEX]
    [LATEX]n_{CO_2}=0,245[/LATEX]
    n_H=3,65-0,245.12=0,71
    chả có cái no nào mà tỉ lệ C:H như thế này cả :((
  10. Saphira New Member

    Một hỗn hộp gồm axetilen,propilen và metan
    Đốt cháy hoàn toàn 11g hh thì thu được 12,6g nước.Mặt khác 5,6l hh (đktc) phản ứng vừa đủ với dd chứa 50g brom.Xác định thành phần % của thể tích hỗn hộp ban đầu
    zero_flyer thích bài này.
  11. zero_flyer New Member

    gọi số mol của C2H2, C3H6 và CH4 trong 11 g lần lượt a,b,c
    ta có hệ
    26a+42b+16c=11
    a+3b+2c=0,7
    gọi số mol của C2H2, C3H6 và CH4 trong 5,6l là x,y,z
    ta có hệ
    x+y+z=0,25
    2x+y=0,3125
    đến đây ta có 1 hệ 3 ẩn
    x+y+z=0,25
    2x+y=0,3125
    [LATEX]\frac{26x+42y+16z}{x+3y+2z}=\frac{110}{7}[/LATEX]
    x=0,125
    y=0,0625
    z=0,0625
    %C2H2=50%
    %CH4=%C3H6=25%

    dài :((
  12. Saphira New Member

    Gọi a,b,c lần lượt là số mol của C2H2, C3H6, CH4
    trong 11g hh
    mhh=26a+42b+16c=11
    nH2O=a+3b+3c=0,7
    gọi m là hệ số tỉ lệ giữa 5,6l=0,25mol và 11ghh
    nX=am+bm+cm=0,25
    theo pư brom 2am+bm=0,3125
    chia vế theo vế 0,75a-0,25b-1,25c=0
    giải hệ
    dài cũng ko kém^^
  13. zero_flyer New Member

    bài này theo tớ thì ko thể nào có cách giải ngắn gọn vì theo tớ, những bài giải ngắn gọn là các bài mà số liệu tương đối ít mà thông tin thì nhiều, còn bài này thì ngược lại :D
  14. Saphira New Member

    Một hỗn hộp khí X gồm một ankan, một anken và một ankin có thể tích 1,792lít(đktc) được chia làm 2 phần bằng nhau
    Phần 1 cho qua dd AgNO3 trong NH3 dư tạo ra 0,735g kết tủa và thể tích hỗn hộp giảm 12,5%
    Phần 2 đem đốt cháy hoàn toàn rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm vào 9,2lít dd Ca(OH)2 0,0125M thấy có 11g kết tủa
    Xác định CTPT của các hidrocacbon?
  15. zero_flyer New Member

    [LATEX]n_X=0,08[/LATEX]
    số mol ankin là:0,08/2.12,5%=0,005
    [LATEX]n_{RCCAg}=0,005[/LATEX]
    [LATEX]M_{RCCAg}=\frac{0,735}{0,005}=147[/LATEX]
    nên ankin này là C3H4
    trong 0,04 mol X có 0,005 mol C3H4 và 0,035 mol hỗn hợp ankan, anken
    [LATEX]n_{Ca(OH)_2}=0,115[/LATEX]
    [LATEX]n_{CaCO_3}=0,11[/LATEX]
    nên có hai trường hợp
    trường hợp 1[LATEX]: Ca(OH)_2[/LATEX] dư
    [LATEX]n_{CO_2}=0,11[/LATEX]
    mà số mol CO2 tạo ra từ 0,005 C3H4 là 0,015
    nên số moll CO2 tạo ra từ ankan, anken là 0,095
    [LATEX]n_{trung binh}=\frac{0,095}{0,035}=2,7[/LATEX]
    nên có các trường hợp: CH4 và C3H6, CH4 và C4H8 C2H6 và C3H6, C2H6 và C4H8
    trường hợp thứ hai: tạo thành [LATEX]Ca(HCO_3)_2[/LATEX]
    [LATEX]n_{Ca(HCO_3)_2}=0,115-0,11=0,005[/LATEX]
    [LATEX]n_{CO_2}=0,005.2+0,11=0,12[/LATEX]
    mà số mol CO2 tạo ra từ 0,005 C3H4 là 0,015
    nên số moll CO2 tạo ra từ ankan, anken là 0,105
    [LATEX]n_{trung binh}=\frac{0,105}{0,035}=3[/LATEX]
    có các cặp CH4, C4H8 ; C2H6 C4H8 và C3H8 với C3H6
  16. Gagasi Moderator

    Gọi [latex] x;y;z [/latex] lần lượt là số mol của các chất như thứ tự đầu bài. Ta lập được hệ sau đây:
    [latex]24x+42y+16z=11[/latex]
    [latex]2x+6y+4z=1,4[/latex]
    [latex]\frac{2x+y}{x+y+z}=1,25[/latex]
    Anh nghĩ thế này chắc nhanh. em zero nhỉ ?
  17. thantang.pro9999 New Member

    Làm như Zero_flyer là ngẫu nhiên đúng thôi, sẽ bị trừ đểm đó:
    Tại sao em lại khẳng định ankin đó không thể là axetilen? Vì axetilen là một trường hợp đặc biệt, nó phản ứng với AgNO3/NH3 không cho chất dạng RCCAg!
    Chỗ này em phải xử lý thế này:
    Số mol ankin là 0,005 mol
    ---> Số mol kết tủa = Số mol ankin = 0,005 mol
    Vậy khối lượng mol của kết tủa là:
    M = 0,735/0,005 = 147
    Do khối lượng mol của Ag là 108 nên kết tủa không thể có 2Ag (2.108 > 147). Từ đó mới có thể kết luận kết tủa có dạng RCCAg và xác định như em được.
    Chú ý nhé.
  18. sweet_dream4818 Giấc mơ ngọt ngào

    ANDEHIT-XETON-CACBOXYLIC
    A.ANDEHIT-XETON
    1.Xác định công thức phân tử andehit-xeton theo phương pháp suy luận:
    * Khi giải bài toán về phản ứng cộng của andehit với hidro nếu:
    - [LATEX]n_{H_2} = n_{andehit} ->[/LATEX] gốc hc (R) là gốc no và andehit là đơn chức
    - [LATEX]n_{H_2} \neq n_{andehit}[/LATEX] thì lưu ý:
    + Có thể andehit đa chức
    + Có thể gốc hc ko no
    + Có thể vừa gốc hc ko no vừa andehit đa chức
    * Axit fomic và các muối của nó cũng tham gia phản ứng tráng gương do có nhóm [LATEX]-CHO[/LATEX]
    [LATEX]HCOOH + 2Ag(NH_3)_2OH \to^{t^0} (NH_4)_2CO_3 + 2NH_3 + 2Ag + H_2O[/LATEX]
    *Andehit fomic tham gia phản ứng tráng gương 2 lần
    [LATEX]HCHO + Ag(NH_3)_2OH \to^{t^0} (NH_4)_2CO_3 + 4Ag + 6NH_3 + 2H_2O[/LATEX]
    *Pt phản ứng cộng của andehit bất kì với hidro
    [LATEX]C_nH_{2n+2-2k -m}(CHO)_m + (k+m)H_2 \to^{Ni,t^0} C_nH_{2n+2-m}(CH_2OH)_m[/LATEX]
    2.Xác định công thức phân tử andehit-xeton theo tính chất hóa học:
    *Khi cho một andehit tác dụng với [LATEX]AgNO_3/NH_3[/LATEX] thì ta có:
    - Tỉ lệ số mol của [LATEX]andehit/AgNO_3[/LATEX] là 1/2 là andehit đơn chức
    - Tỉ lệ số mol của [LATEX]andehit/AgNO_3[/LATEX] khác 1/2 thì:
    + Andehit đơn chức và gốc hc (R) là ankin-1 thì tỉ lệ số mol là 1/3
    + Andehit là đa chức ( n chức)
    [LATEX]R(CHO)_n + 2nAg(NH_3)_2 \to R(COONH_4)_n + 3nNH_3 + 2nAg + nH_2O[/LATEX]
    + Andehit đa chức ( n chức ) và gốc R là ankin-1 thì tỉ lệ số mol là[LATEX] \frac{1}{2n+1}[/LATEX]
    B.AXIT CACBOXYLIC
    1.Xác định công thức axit cacboxylic dựa vào phương pháp biện luận
    *Nếu đầu bài cho khi đốt cháy axit hay ancol cần lưu ý:
    - [LATEX]n_{CO_2}=n_{H_2O}[/LATEX] -> có 1 nối đôi trong phẩn tử,nếu là axit thì gốc R là gốc hc no,còn ancol thì gốc R là gốc hc ko no
    - [LATEX]n_{CO_2} > n_{H_2O}[/LATEX] -> axit đa chức hay ancol đa chức đều có gốc R là gốc hc ko no
    - [LATEX]n_{CO_2} < n_{H_2O}[/LATEX] -> ko thể là axit,có khả năng là ancol no
    2.Xác định công thức cấu tạo axit cacboxylic dựa vào tính chất hóa học:
    * Khi đốt cháy một axit hữu cơ theo dữ kiện đề bài tính được [LATEX]n_{CO_2} = n_{H_2O[/LATEX]} thì axit đó là axit no đơn chức có công thức [LATEX]C_nH_2nO_2[/LATEX]
    * Khi cho axit hữu cơ td với dung dịch bazo kiềm,sau phản ứng xong.cô cạn dung dịch cho ta chất rắn,khi tính khối lượng muối của axit phải chú ý đến khối lượng bazo kiềm có dư hay ko,rồi mới tính M của muối
    *Khi tìm công thức của các axit trong hỗn hợp ta nên giải như sau
    Tính [LATEX]\bar{M}_{axit}[/LATEX] hay[LATEX] \bar{M}_{muoi}[/LATEX] -> gốc hc trong muối

    *Tính số liên kết[LATEX] \pi[/LATEX] trong hợp chất [LATEX]C_xH_yO_z[/LATEX]

    Số lk [LATEX]\pi = \frac{ 2 + \sum{A_i(n_i - 2)}}{2}[/LATEX]
    Trong đó [LATEX]A_i[/LATEX] là số nguyên tử của từng nguyên tố có trong phân tử,[LATEX]n_i[/LATEX] là hóa trị của nguyên tố có trong nguyên tử là [LATEX]A_i[/LATEX].
    VD:Công thức phân tử của axit [LATEX]C_nH_{2n-2}O_4[/LATEX]
    Số lk [LATEX]\pi = \frac{2 + n(4-2) + (2n-2)(1-2) + 4(2-2)}{2}=2[/LATEX]
  19. sweet_dream4818 Giấc mơ ngọt ngào

    Bài tập ví dụ:
    1.a.Cho 0,1 mol andehit A tác dụng hoàn toàn với[LATEX] H_2[/LATEX] thấy cần 6,72l khí [LATEX]H_2[/LATEX] (đktc) và thu được sản phẩm B. Cho toàn bộ lượng B trên tác dụng với Na dư thu được 2,24l khí [LATEX]H_2[/LATEX] (đktc).
    Mặt khác ,lấy 8,4g A tác dụng với dung dịch [LATEX]AgNO_3/NH_3[/LATEX] thu được 43,2g Ag kim loại.Xác định công thức cấu tạo A,B.
    b.Cho 0,1 mol hỗn hợp 2 andehit phân tử khối bằng nhau và nhỏ hơn 68 dvC,phản ứng hoàn toàn với dung dịch[LATEX] AgNO_3[/LATEX] (dư) trong [LATEX]NH_3[/LATEX] cho 38,88 g Ag (hiệu suất 100%).Tìm công thức phân tử và gọi tên 2 andehit .Tính % khối lượng mỗi andehit.

    Thử giải bài này nào.
  20. sweet_dream4818 Giấc mơ ngọt ngào

    Giải: (chỉ để cái đề cho ngó thôi,chứ bài này em tự giải)
    [LATEX]a.n_{H_2} =\frac{6,72}{22,4}=0,3[/LATEX] mol
    [LATEX]R(CHO)_n + nH_2 \to^{Ni,t^0} R(CH_2OH)_n [/LATEX]
    0,1mol......................................0,1mol
    [LATEX]R(CH_2OH)_n + nNa \to R(CH_2ONa)_n + \frac{n}{2}H_2[/LATEX]
    0,1mol.................................................................0,1 mol
    [LATEX]0,1.0,5n=0,1 \to n=2[/LATEX]
    Nếu R là gốc HC no
    [LATEX]R(CHO)_2 + 2H_2 \to^{Ni,t^0} R(CH_2OH)_2[/LATEX]
    0,1 mol.............0,2 mol
    Mà theo đầu bài số mol [LATEX]H_2[/LATEX] phản ứng với A là 0,3 mol,nên gốc R là gốc HC ko no,có 1 nối đôi.(khúc này dựa theo công thức [LATEX]C_mH_{2n+2-2k-n}(CHO)_n + (k+n)H_2 \to[/LATEX] ...)
    [LATEX]C_mH_{2m-2}(CHO)_2 \to 4Ag[/LATEX]
    (14m-2+58)g....................4 mol
    8,4g..................................[LATEX]\frac{43,2}{108}=0,4[/LATEX] mol
    [LATEX]\to m=2[/LATEX]
    Vậy A là [LATEX]C_2H_2(CHO)_2 [/LATEX]
    B là [LATEX]CH_2(OH)-CH_2-CH_2-CH_2(OH)[/LATEX]
    b.[LATEX]R(CHO)_n \to 2nAg[/LATEX]
    xmol....................2nx mol
    [LATEX]R'(CHO)_m \to 2mAg[/LATEX]
    y mol..............2mx mol
    [LATEX]n_{Ag}=\frac{38,88}{108}=0,36[/LATEX] mol
    [LATEX]2nx+2my=0,36 \to nx+my=0,18[/LATEX]
    Ta có hệ:
    [LATEX]\begin{cases}
    & \text{x+y=0,1 } \\
    & \text{ nx+my=0,18 }
    \end{cases}[/LATEX]
    Giả sử n<m ta có n<0,18<m
    [LATEX]n=1 \to RCHO : C_xH_y < 68-29 \Leftrightarrow C_xH_y < 39[/LATEX] có các gốc : [LATEX]C_2H_5-[/LATEX] và [LATEX]CH_2 =CH-[/LATEX]
    [LATEX]m=2 \to R(CHO)_2 : C_{x'}H_{y'} < 68-58 \Leftrightarrow [/LATEX][LATEX]C_{x'}H_{y'} < 10[/LATEX].Ko có gốc HC nào <10 .Vậy công thức của andehit là [LATEX](CHO)_2[/LATEX]
    Theo đề thì 2 andehit có phân tử khối bằng nhau nên andehit thứ nhất là [LATEX]C_2H_5CHO[/LATEX]

Chia sẻ trang này