Nhận biết - điều chế - tách chất

Thảo luận trong 'Hóa vô cơ' bắt đầu bởi Ó khìn, 13 Tháng ba 2009.

  1. Ó khìn Moderator

    Phương pháp nhận biết

    Nhận biết một số cation
    1.Nhận biết ion Na: đốt cháy cho ngọn lửa màu vàng
    2.Nhận biết ion K: đốt cháy cho ngọn lửa màu tím hoa cà
    Nếu dung dịch có cả 2 ion Na và K thì phải dùng thêm dung dịch chàm indigo,màu vàng do [LATEX]Na^+[/LATEX]cháy sẽ bị hấp thụ, ta sẽ thấy được màu tím do [LATEX]K^+[/LATEX]cháy
    3.Nhận biết[LATEX]NH_4^+[/LATEX]:dùng dung dịch kiềm, sẽ có khí mùi khai [LATEX]NH_3[/LATEX]bay lên
    4.Nhận biết [LATEX]Ca^{2+}[/LATEX]:dùng muối oxalat sẽ có kết tủa trắng bền, [LATEX]Ca^{2+}+Cr_2O_4^{-}-->Ca_2Cr_2O_4[/LATEX]
    Ta có thể dùng [LATEX]CO_3^{2-}[/LATEX]sẽ thu được kết tủa trắng
    5.Nhận biết [LATEX]Ba^{2+}[/LATEX]dùng thuốc thử là dd [LATEX]K_2Cr_2O_7, K_2Cr_2O_4[/LATEX] sẽ được [LATEX]BaCrO_4[/LATEX]kết tủa màu vàng tươi
    [LATEX]Ba^{2+}+CrO_4^{2-}-> BaCrO_4\\Ba^{2+}+Cr_2O_7->BaCrO_4+2H^+[/LATEX]Ta có thể dùng dd muối sunfat tạo kết tủa trắng
    6.Nhận biết [LATEX]Al^{3+},Cr^{3+}[/LATEX]
    Hidroxit của chúng lươngd tính nên khi thêm dd kiềm vào đầu tiên có kết tủa, sau đó kết tủa tan dần
    [LATEX]Al^{3+}+OH^-->Al(OH)_3[/LATEX]kết tủa keo trắng
    [LATEX]Al^{3+}+OH^-+OH^-->AlO_2^-+2H_2O[/LATEX]
    [LATEX]Cr^{3+}+3OH^-->[/LATEX]kết tảu lục xám
    [LATEX]Cr(OH)_3+OH^-->CrO^{2-}[/LATEX]
    Nếu cho thêm [LATEX]H_2O_2[/LATEX] vào dung dịch kiềm dư sẽ OXH [LATEX]CrO_2^{2-}[/LATEX]thành [LATEX]CrO_4^{2-}[/LATEX]màu vàng
    [LATEX]2CrO^{2-}+3H_2O_2+2OH^-->2CrO_4^{2-}[/LATEX]
    Ta thêm muối amoni vào đun nóng thì Al(OH)_3 kết tủa keo trắng.
    7.Nhận biết [LATEX]Fe^{3+}[/LATEX]dùng dd tiocianat [LATEX]SCN^-[/LATEX]sẽ kết hợp với [LATEX]Fe^{3+}[/LATEX]tạo thành ion có phức màu đỏ máu
    8.Nhận biết [LATEX]Fe^{2+}[/LATEX] cho dd kiềm, dd [LATEX]NH_3[/LATEX]vào dd [LATEX]Fe^{2+}[/LATEX], sẽ được kết tủa trắng xanh, bị oxi hóa trong không khí tạo [LATEX]Fe(OH)_3[/LATEX]
    DD [LATEX]Fe^{2+}[/LATEX]làm mất màu thuốc tím
    [LATEX]MnO_4^{-}+5Fe^{2+}+8H^+->Mn^{2+}+5Fe{3+}+4H_2O[/LATEX]9.Nhận biết [LATEX]Cu^{2+}[/LATEX]:Cho dd vào muối đồng sẽ cho kết quả màu xanh lục, và khả năng tạo phức...
    10, Nhận biết[LATEX] Mg^{2+}[/LATEX]Cho dd Kiềm vào dc hết tủa trắng, kết tủa này tan trong dd[LATEX] NH_4^{+}[/LATEX]
    [LATEX]Mg(OH)_2+2NH_4^->Mg^{2+} +2NH^3+2H_2O[/LATEX]
    Up bài này trạng thái lơ mơ, có gì sai sót mod cứ điều chỉnh nhá!
    anglejacky and gpvnnp like this.
  2. sweet_dream4818 Giấc mơ ngọt ngào

    NHẬN BIẾT KHÍ
    [IMG]
    [IMG]

    Nguồn maths.vn - bài của Lemon Tea
  3. sweet_dream4818 Giấc mơ ngọt ngào

    NHẬN BIẾT AXIT VÔ CƠ

    [IMG]
    [IMG]
    NHẬN BIẾT CÁC CHẤT VÔ CƠ

    [IMG]
    [IMG]
    [IMG]
    [IMG]
    [IMG]
  4. sweet_dream4818 Giấc mơ ngọt ngào

    Khu vực này là khu vực dành cho việc thảo luận về phương pháp nhận biết-điều chế-tách chất.Mong mọi người tham gia nhiệt tình cái nhé
    Mở màn nè:
    1) nêu phương pháp điều chế :
    a) các hidro halogenua
    b) amoniac
    c) axit sunfuric + axit nitric

    2) nêu cách nhận biết các ion trong từng hỗn hợp dung dịch chứa :
    a) ion nhôm và ion kẽm
    b) ion sắt (II) , ion sắt (III) , ion đồng

    ( Phần này em cũng ngu òm (_ _* )
  5. sweet_dream4818 Giấc mơ ngọt ngào

    Mấy bác không tham gia chắc em tự giải quá
    a/Các pp điều chế hidro halogenua là:
    +Dựa vào ái lực mạnh của halogen với hidro
    [LATEX]X_2+H_2 \to 2HX + Q[/LATEX]
    +Thủy phân halogenua photpho
    [LATEX]PX_3 + 3H_2O \to 3HX + H_3PO_3[/LATEX]
    +Tác dụng với hợp chất chưa hidro
    [LATEX]X_2 + RH \to RX + HX[/LATEX]
    +Axit tác dụng với với các muối halogen
    *Đối với HF:
    [LATEX]CaF_2 + H_2SO_4d \to^{250^0C} 2HF + CaSO_4[/LATEX]
    *Đối với HCl:
    [LATEX]2NaCl + H_2SO_4 \to^{500^0C} 2HCl + Na_2SO_4[/LATEX]
    [LATEX]NaCl + H_2SO_4d \to^{250^0C} HCl + NaHSO_4[/LATEX]
    b/[LATEX]NH_3[/LATEX]
    - từ muối amoni:
    + td với kiềm
    + nhiệt phân muối amoni của các gốc axit ko là chất oxi hoá (như amoni clorua , amoni cacbonat )
    - tổng hợp từ nitơ và hidro ở điều kiện thích hợp (_ nhiệt độ vào khoảng 500 độ C
    _ p = 200 atm
    _ xt : bột sắt )
    c/[LATEX]HNO_3[/LATEX]
    .Trong ptn: người ta dùng muối [LATEX]NaNO_3[/LATEX] tác dụng với [LATEX]H_2SO_4[/LATEX] đặc:
    [LATEX]2NaNO_3 + H_2SO_4 \to Na_2SO_4 +2HNO_3[/LATEX](điều kiện nhiệt độ)
    2.cn:pp oxi hóa amoniac (còn gọi là pp Ostwald), gồm 3 công đoạn:
    a) một hh [LATEX]NH_3[/LATEX] và kk dư được cho đi qua một lưới Pt làm xúc tác ở nhiệt độ 1000 độ C:
    [LATEX]4NH_3 +5O_2 \to 4NO + 6H_2O[/LATEX]
    b)hh khí được làm lạnh:
    [LATEX]2NO + O_2 \to 2NO_2[/LATEX]
    c)hh khí được đi qua một tháp phun nước lạnh. Khí NO tạo ra trong pư được bơm chuyển lại giai đoạn (b)
    [LATEX]3NO_2 + H_2O \to 2HNO_3 + NO[/LATEX]
  6. thantang.pro9999 New Member

    Ðề: Nhận biết - điều chế - tách chất

    Nhận biết các dung dịch loãng NaF, NaCl, NaBr và NaI.
    sweet_dream4818 thích bài này.
  7. sweet_dream4818 Giấc mơ ngọt ngào

    Ðề: Nhận biết - điều chế - tách chất

    Bỏ AgNO3 vô
    Có kết tủa trắng -> NaCl
    Có kết tủa vàng nhạt -> NaBr
    Có kết tủa vàng đậm -> NaI
    Tan là NaF
  8. thantang.pro9999 New Member

    Ðề: Nhận biết - điều chế - tách chất

    Mắt người chỉ phân biệt được mầu sắc khi lượng chất mang mầu đủ lớn, hơn nữa các mầu sắc gần giống nhau thì có thể gây nhầm lẫn, nó phụ thuộc vào khả năng quan sát của người làm và môi trường ánh sáng xung quanh nữa. Nếu làm như trên thì NaBr dễ lẫn với NaI, có thể thêm thao tác nào để phân biệt chính xác hơn không?
    Đây là bài thực hành trong SGK 10, có thể thầy cô em cố tình pha đặc hơn để nhận biết cho dễ :D
  9. mickey New Member

    Re: Ðề: Nhận biết - điều chế - tách chất

    Khi đã xác định được 2 lọ chứa dung dịch NaBr và NaI,để xác định chính xác,ta lấy mỗi chất 1 ít cho vào 2 ống nghiệm khác nhau.Sau đó,cho vào mỗi ống nghiệm khoảng 5 giọt Fe2(SO4)3 +vài giọt H2SO4 đậm đặc.Đun sôi.Đậy miệng ống nghiệm bằng 1 tờ giấy lọc có tẩm hồ tinh bột,hơi bay ra từ ống nghiệm nào làm xanh tờ giấy lọc,đó là ống nghiệm chứa NaI,ống nghiệm còn lại là chứa NaBr.

Chia sẻ trang này