Free Host cho cộng đồng

Đang tải dữ liệu...
Kết quả 1 đến 5 của 5
  1. #1
    Junior Member sonoko's Avatar
    Ngày tham gia
    Mar 2009
    Bài viết
    40
    Cảm ơn
    5
    Thanked 2 Times in 1 Post
    1
    None
     
     
    Số lần cộng|trừ: 0 lần

    Smile mình không hiểu????

    Chủ Đề: Smile mình không hiểu????

    ►Lượt Xem: 622 ►Trả Lời: 4
    ►Chia Sẽ:
    ►Ngày Gửi: 29-03-2009 ►Đánh Giá: 3Sao

    Trong sgk Sinh Học 12, khái niệm quần thể được viết như thế này:"Quần thể là nhóm cá thể của một loài ,phân bố trong vùng phân bố của loài vào một thời gian xác định, có khả năng sinh ra các thế hệ mới hữu thụ, kể cả các loài sinh sản vô tính hay trinh sản."Và khi cô Minh Khai giảng bài cho lớp mình về khái niệm này cô nhắc lớp mình rằng :sửa từ "kể cả" thành tử "trừ".Mình thực sự rất thắc mắc mà chưa cô dịp trình bày với cô,bạn nào giúp mình với!!!!

    +1 EXP
    Xem thêm chủ đề ngẫu nhiên :

  2. #2
    Senior Member Lá Lúa's Avatar
    Ngày tham gia
    Mar 2009
    Đang ở
    Cánh đồng xa
    Bài viết
    1,158
    Cảm ơn
    176
    Thanked 203 Times in 120 Posts
    1
    None
     
     
    Số lần cộng|trừ: 1 lần

    Mặc định


    Nếu vậy, cứ hiểu là "Quần thể là nhóm cá thể của một loài ,phân bố trong vùng phân bố của loài vào một thời gian xác định, có khả năng sinh ra các thế hệ mới hữu thụ"
    Vấn được xem là đúng, không cần bận tâm phần phía sau !!

    Đừng dễ gật đầu vào bất cứ điều gì !!!
    Không được trách ai. Nếu thấy sai chỉ tự trách mình. Hỏi thật kĩ, hiểu thật kĩ rồi hãy làm. Muốn làm nhanh thì chấp nhận có sai sót. Hãy tìm nguyên nhân, sửa chữa và lại quyết tâm hơn.

  3. #3
    Senior Member Lá Lúa's Avatar
    Ngày tham gia
    Mar 2009
    Đang ở
    Cánh đồng xa
    Bài viết
    1,158
    Cảm ơn
    176
    Thanked 203 Times in 120 Posts
    1
    None
     
     
    Số lần cộng|trừ: 1 lần

    Mặc định


    Còn nếu theo cách trình bày của Cô Khai thì :"Quần thể là nhóm cá thể của một loài ,phân bố trong vùng phân bố của loài vào một thời gian xác định, có khả năng sinh ra các thế hệ mới hữu thụ, trừ các loài sinh sản vô tính hay trinh sản."
    Thì Lúa sẽ hiểu là vì các loài sinh sản vô tính và trinh sản thì không có khả năng giao phối với nhau để sinh sản. Mà trên khái niệm có nói rằng :"Có khả năng sinh ra các thế hệ mới hữu thụ" có nghĩa là có khả năng giao phối với nhau để sinh sản.
    Ai có cách giải đáp khác thì cùng cho mọi người tham khảo nhá !!!

    +1 EXP
    Đừng dễ gật đầu vào bất cứ điều gì !!!
    Không được trách ai. Nếu thấy sai chỉ tự trách mình. Hỏi thật kĩ, hiểu thật kĩ rồi hãy làm. Muốn làm nhanh thì chấp nhận có sai sót. Hãy tìm nguyên nhân, sửa chữa và lại quyết tâm hơn.

  4. #4
    Senior Member trungnguyen1656's Avatar
    Ngày tham gia
    Mar 2009
    Bài viết
    193
    Cảm ơn
    96
    Thanked 335 Times in 80 Posts
    2
    None
     
     
    Số lần cộng|trừ: 0 lần

    Mặc định


    vậy thì hãy đặt các phản đề :
    1.Ong có phải làm một quần thể không?
    nếu Ong không là quần thể thì xảy ra những hệ lụy gì?(Cần nhớ Ong vừa có ssht vửa có ssvt(trinh sản) )
    2. Chuối, Cỏ có phải là quần thể không? (ssvt)
    Nếu không thì khái niệm trên có nghịch lý không?

    +1 EXP

  5. #5
    Senior Member trungnguyen1656's Avatar
    Ngày tham gia
    Mar 2009
    Bài viết
    193
    Cảm ơn
    96
    Thanked 335 Times in 80 Posts
    2
    None
     
     
    Số lần cộng|trừ: 0 lần

    Mặc định quần thể


    Quần thể
    Bách khoa toàn thư mở Wikipedia


    Quần thể (tiếng Anh: population) là một tập hợp các cá thể thuộc cùng một loài hay dưới loài sinh sống trong một sinh cảnh nhất định. Chúng cách ly tương đối với các cá thể thuộc quần thể khác cùng loài.

    Đối với những loài sinh sản hữu tính thì quần thể loài đó phải có khả năng sinh sản ra con cái, còn với những loài sinh sản vô tính thì không cần khả năng đó.

    Những loài có vùng phân bố rộng, điều kiện môi trường không đồng nhất thường xuất hiện nhiều quần thể, đó là những loài đa hình(polymorphis). Những loài có vùng phân bố hẹp, điều kiện môi trường đồng nhất thường chỉ có một quần thể, đó là những loài đơn hình (monomorphis).

    Mục lục [ẩn]
    1 Những đặc trưng cơ bản của quần thể
    1.1 Cấu trúc giới tính, cấu trúc sinh dục
    1.2 Thành phần nhóm tuổi
    1.3 Sự phân bố cá thể
    1.4 Kích thước và mật độ
    1.5 Sức sinh sản và sự tử vong
    2 Xem thêm



    Những đặc trưng cơ bản của quần thể

    Cấu trúc giới tính, cấu trúc sinh dục
    Cấu trúc giới tính là tỉ lệ số cá thể đực/cái của quần thể. Cấu trúc giới tính trong thiên nhiên và trong tổng số các cá thể mới sinh thường là 1:1. Tuy nhiên tỉ lệ này luôn thay đổi phụ thuộc vào đặc tính của loài, tập tính sinh sản, điều kiện môi trường, sức sống của các cá thể đực/cái.

    Cấu trúc sinh sản là tỉ lệ đực/cái trong đàn sinh sản. Tỉ lệ này phụ thuộc vào tập tính sinh sản của từng loài, nhằm nâng cao khả năng thụ tinh cho trứng hay sức sống của thế hệ con.


    Thành phần nhóm tuổi
    Đời sống của sinh vật thường gồm 3 nhóm tuổi sinh thái: trước sinh sản, sinh sản, sau sinh sản. Thành phần nhóm tuổi là tỉ lệ 3 nhóm tuổi đó trong quần thể, và phụ thuộc vào: tuổi thọ trung bình của loài, vùng phân bố, điều kiện sống, khả năng sống sót của từng nhóm tuổi.

    Khi xếp chồng hình biểu thị các nhóm tuổi lên nhau ta được tháp tuổi (đối với quần thể người là tháp dân số). Có 3 dạng tháp như sau:

    Tháp phát triển: Đáy rộng, đỉnh nhọn dần chứng tỏ số con non nhiều, số cá thể già ít, tỉ lệ sinh nhiều, tử ít.
    Tháp ổn định: đáy rộng vừa phải, canh tháp gần như thẳng đứng chứng tỏ tỉ lệ sinh/tử xấp xỉ nhau.
    Tháp suy thoái: đáy hẹp, đỉnh rộng chứng tỏ tỉ lệ tử nhiều, sinh ít, nhiều cá thể già, ít con non.

    Sự phân bố cá thể
    Sự phân bố cá thể là sự chiếm cứ không gian của các cá thể trong sinh cảnh, phụ thuộc vào điều kiện môi trường và tập tính của loài.

    Có 3 dạng phân bồ:

    Phân bố đều khi điều kiện môi trường đồng nhất, các cá thể có tính lãnh thổ cao. Dạng phân bố này hiếm gặp trong tự nhiên.
    Phân bố theo nhóm khi điều kiện môi trường không đồng nhất, các cá thể có xu hướng tụ lại với nhau. Dạng phân bố này hay gặp trong tự nhiên.
    Phân bố ngẫu nhiên là dạng trung gian của hai dạng trên, khi điều kiện môi trường đồng nhất, các cá thể không có tính lãnh thổ cao cũng không có xu hướng tụ lại. Dạng phân bố này cũng ít gặp trong tự nhiên.

    Kích thước và mật độ
    Kích thước là tổng số cá thể, khối lượng hoặc năng lượng trong quần thể phù hợp với nguồn sống, không gian mà nó chiếm cứ. Những loài có kích thước cơ thể nhỏ thường tồn tại trong quần thể có kích thước lớn và ngược lại, những loài có kích thước cơ thể lớn thường sống trong quần thể có kích thước nhỏ. Mối quan hệ này bị kiểm soát chủ yếu bởi nguồn nuôi dưỡng của môi trường và đặc tính thích nghi của từng loài.

    Công thức tính: Nt = No + B - D + I - E. Trong đó:

    Nt, No: Số lượng cá thể của quần thể ở thời điểm t và to
    B: Mức sinh sản
    D: Mức tử vong
    I: Mức nhập cư
    E: Mức di cư
    Trong công thức trên, mỗi số hạng có thuộc tính riêng, đặc trưng cho loài và phụ thuộc vào môi trường.

    Kích thước của quần thể thường có 2 mức: tối thiểu và tối đa.

    Mức tối thiểu đặc trưng cho loài, là mức đảm bảo đủ khoảng cách cho các cá thể có khả năng duy trì và phát triển số lượng, để thực hiện các mối quan hệ nội bộ giữa các cá thể với nhau ( như mối quan hệ sinh sản, hỗ trợ, hiệu quả nhóm...); cũng như duy trì vai trò của quần thể trong thiên nhiên. Dưới mức này, quần thể sẽ bị suy thoái và diệt vong.
    Mức tối đa: là số lượng của quần thể có thể đạt được tương ứng với các điều kiện của môi trường. Vì vậy mức tối đa của kích thước quần thể phụ thuộc vào điều kiện sống của môi trường và các yếu tố sinh thái khác ( cạnh tranh, bệnh tật...). Theo quy luật chung thì số lượng quần thể có thể phát triển tới mức vô hạn. Nhưng trên thực tế, không gian và nguồn sống của môi trường có hạn và luôn bị chia sẻ cho những loài khác, quần thể khác nên kích thước quần thể chỉ có thể phát triển tới một giới hạn tối đa cân bằng với điều kiện môi trường.
    Mật độ là số lượng, khối lượng hay năng lượng cá thể của quần thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích mà quần thể sinh sống. Nó cũng chỉ ra khoảng cách trung bình giữa các cá thể trong vùng phân bố của quần thể.

    Mật độ có ý nghĩa sinh học lớn, như một tín hiệu sinh học thông tin cho quần thể về trạng thái số lượng thưa hay mau để tự điều chỉnh. Khi số lượng cá thể tăng lên sẽ làm cho mật độ quần thể tăng. Điều này kéo theo việc nguồn sống của môi trường giảm đi, ô nhiễm môi trường. Do vậy mà sức sinh sản giảm, bệnh tật tăng lên làm cho nhiều cá thể bị chết, số lượng cá thể và mật độ giảm đi. Mật dộ giảm thì nguồn sống của môi trường cung cấp cho cá thể lại nhiều lên, sự ô nhiễm môi trường giảm đi, sức sống, sức sinh sản của cá thể tăng lên làm số lượng cá thể tăng. Quá trình này lặp đi lặp lại giúp quần thể duy trì số lượng phù hợp với điều kiện môi trường. Và theo đó mật độ cũng chi phối hoạt động sinh lí của cá thể.

    Cách xác định mật độ:

    Đối với quần thể vi sinh vật: đếm số lượng khuẩn lạc trong một thể tích môi trường nuôi cấy xác định.
    Thực vật nổi (phytoplankton), động vật nổi (zooplankton): đếm số lượng cá thể trong một thể tích nước xác định.
    Thực vật, động vật đáy (ít di chuyển): xác định số lượng trên ô tiêu chuẩn.
    Cá trong vực nước: đánh dấu cá thể, bắt lại, từ đó tìm ra kích thước của quần thể, suy ra mật độ. Công thức:
    N = (Cx M):R

    Trong đó:

    N: Số lượng cá thể của quần thể tại thời điểm đánh dấu
    M: Số cá thể được đánh dấu của lần thu mẫu thứ nhất
    C: Số cá thể được đánh dấu của lần thu mẫu thứ hai
    R: Số cá thể được đánh dấu xuất hiện ở lần thu mẫu thứ hai
    Động vật lớn: Quan sát trực tiếp hoặc gián tiếp: đếm tổ (chim), dấu chân (trên đường di kiếm ăn), số con bị mắc bẫy...

    [sửa] Sức sinh sản và sự tử vong
    Sức sinh sản là khả năng gia tăng về mặt số lượng của quần thể. Nó phụ thuộc vào sức sinh sản của cá thể. Cụ thể:

    Số lượng trứng hay con trong một lần sinh, khả năng chăm sóc trứng hay con của cá thể loài đó
    Số lứa đẻ trong một năm (đời), tuổi trưởng thành sinh dục
    Mật độ
    Sự tử vong là mức giảm số lượng cá thể của quấn thể. Nó phụ thuộc vào:

    Giới tính: sức sống của cá thể cái so với đực
    Nhóm tuổi (cá hay tử vong ở giai đoạn trứng, thủy tức sự tử vong đồng đều ở các lứa tuổi)
    Điều kiện sống

    +5 EXP

Thông tin về chủ đề này

Users Browsing this Thread

Có 1 người đang xem chủ đề. (0 thành viên và 1 khách)

Khách tìm thấy trang này qua các từ khóa

Nobody landed on this page from a search engine, yet!

Đánh dấu

Quyền viết bài

  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình
  •  
THÔNG BÁO CẦN BIẾT
HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN
HƯỚNG DẪN