Bygones lập ra topic này nhằm kêu gọi mọi ng cùng hợp tác và chia sẻ những hiểu biết vốn có của mình để giúp đỡ các bạn đang mất căn bản môn Anh. Hi vọng nhận đc sự đóng góp nhiệt tình của các bạn!
|
Đang tải dữ liệu...
|
Bygones lập ra topic này nhằm kêu gọi mọi ng cùng hợp tác và chia sẻ những hiểu biết vốn có của mình để giúp đỡ các bạn đang mất căn bản môn Anh. Hi vọng nhận đc sự đóng góp nhiệt tình của các bạn!
"let Bygones be Bygones"
ý kiến rất hay.bygones có thể cho thêm vài ví dụ về các mẫu câu cơ bản không!
Phương được đấy, My ủng hộ
dzô ủng hộ mi một miếng nè
empty_white
I/. SENTENSES:
A). Các loại câu: Câu được chia làm 4 loại sau:
1. Câu phát biểu (Declarative sentences):
-> cho người khác biết ý nghĩ và tình cảm của mình.
Ex: It’s hot today.
He speaks English very well.
2. Câu nghi vấn (Interrogative sentences):
-> tìm biết ý kiến và tình cảm của người khác.
Ex: Is it hot today?
Does he speak English very well?
3. Câu mệnh lệnh (Imperative sentences):
-> nói cho người khác làm theo ý kiến và tình cảm của mình.
Ex: Open the window.
Speak English, please.
4. Câu cảm thán (Exclamatory sentences):
-> thốt lên một cảm xúc biểu lộ phản ứng tư tưởng và tâm lý của mình trước một sự việc.
Ex: How hot it is today!
What a beautiful garden!
@ Loại câu phát biểu là thông dụng và tương đối dễ sử dụng, sau đây ta sẽ lần lượt xem xét đến 3 loại sau:
a). Câu nghi vấn: gồm 3 dạng câu hỏi:
– Yes – No questions:
-> đối với động từ đặc biệt như “be, have, can, may, must,…” chỉ cần đảo động từ ấy ra trước chủ ngữ:
Ex: Are you a pupil? – Yes, I am (or No, I am not)
Can your father speak English? – Yes, he can (or No, he can’t)
-> đối với những động từ thường như “go, drink, run…” ta cần phải mượn trợ động từ “to do” để đặt câu hỏi:
Ex: Do you often walk to school? – Yes, I do. (No, I don’t)
Does fire burn? – Yes, it does. (No, it doesn’t)
Did they go to the theatre? – Yes, they did. (No, they didn’t)
– Wh-questions: bắt đầu bằng các nghi vấn từ như: who, what, where, when, why, how,…
Ex: Who will help you with this work?
What languages can you speak?
When are you coming to see me?
– Tag-questions (câu hỏi đuôi):
Quan sát: Your father is a teacher, isn’t he?
Statement question-tag
+ Với một Statement (mệnh đề) xác định thì thêm một question-tag (câu hỏi đuôi) phủ định.
(Verb, everyone/everybody,…)
Ex: You can speak English, can’t you?
+ Với một Statement phủ định thì thêm một question-tag xác định.
(Verb + not, no one/nobody, nowhere, never,…)
Ex: He shouldn’t smoke, should you?
+ Subject (chủ từ) của question-tag khi nào cũng phải là một đại từ (pronoun):
Ex: That job is hardly suitable for her, is it?
+ Nếu động từ của Statement là động từ đặc biệt (be, will, model verb – can, could, may, might ,…) thì lặp lại các động từ ấy trong question-tag:
Ex: They were there, weren’t they?
+ Nếu động từ của Statement là động từ thường thì ta phải mượn “to do” trong question-tag:
Ex: They arrived yesterday, didn’t they?
She doesn’t want to go, does she?
+ Động từ trong question-tag nếu là phủ định thì luôn ở dạng viết rút gọn:
Ex: He will come, won’t he? (won’t = will not)
She is very friendly, isn’t she? (isn’t = is not)
* Chú ý:
# Questions tag được lên giọng khi người hỏi muốn hỏi xem có đúng không, và câu trả lời có thể là Yes hoặc No.
# Questions tag được xuống giọng khi người hỏi đã biết rồi và chờ đợi sự đồng tình, xác nhận nên câu trả lời thường là Yes.
b). Câu mệnh lệnh, đề nghị:
-> Thường hình thành bằng một động từ nguyên mẫu không có “to” và không có chủ ngữ. (Ta hiểu ngầm chủ ngữ là “YOU”)
Ex: Open the door.
Get out of here.
-> Một danh từ có thể đi với câu mệnh lệnh nhưng thường đứng sau
Ex: Come in, John.
Get out of here, dirty dog.
-> Câu mệnh lệnh phủ định hình thành bằng cách thêm “Don’t” trước động từ:
Ex: Don’t be so silly.
Don’t send for the doctor.
-> Câu mệnh lệnh hoặc đề nghị có thể thêm “Please” (làm ơn…) vào đầu hoặc cuối câu để cho lịch sự hơn.
Ex: Please lend me your pencil.
Pass the sugar, please.
-> Ngoài ra còn có một số từ hoặc cụm từ cùng mang ý nghĩa sai bảo hoặc nhờ vả: “will, would, would you mind (bạn sẽ không phiền nếu …?), if you don’t mind (nếu như bạn không phiền lòng…),…”
Ex: Will you lend me your pencil, please?
Would you mind telling me about yourselff?
c). Câu cảm thán: không trực tiếp phát biểu ý kiến hay dò hỏi ý kiến nhưng biểu lộ tình cảm hay thái độ như ngạc nhiên, thán phục, tội nghiệp, khinh miệt, ghê tởm, thú vị,…
Ex: How fast he runs! (Cậu ta chạy nhanh thật!)
What a lovely girl! (Cô ấy trông đáng yêu làm sao!)
-> Cách dùng 2 từ mở đầu câu cảm thán “how” và “what”:
+ How + adjective (adverb) + Subject + Verb
* Adjective: tính từ, adverb: trạng từ, Subject: chủ từ (con người, sự vật, sự việc), verb: động từ (to be, to_infinitive, bare_infinitive,…).
Ex: How dirty the dog is!
How fluently Mai speaks English!
+ What + (a,an) + abjective + Noun
* Noun: danh từ.
Ex: What a long car!
What an interesting film!
What sweet oranges!
"let Bygones be Bygones"
EXERCISES: A
I). Viết các câu sau sang hình thức câu hỏi (Yes-No question) và câu cảm thán (Exclamatory sentence):
1. You can swim well.
2. He was very quick.
3. They always work hard.
4. He has a lot of books.
5. She is too young.
6. You eat very quickly.
7. Your father drinks too much.
8. We got home very late.
9. My wife works well.
10. He has a lovely garden.
II). Thêm các “question tag” vào các câu sau đây:
1.You have heard about that.
2. Nam did the work well.
3. He didn’t have to speak to me.
4. He won’t fall down.
5. You wouldn’t like the window open.
6. He used to beat his wife.
7. She came very late.
8. Come and see me tomorrow.
9. That’s the short of thing you would do.
10. I’d better go.
11. There’s an examination tomorrow.
12. She’s been studying English for two years.
13. You can’t play tennis today.
14. It is surely sunny today.
15. Beverly will be attending the university in September.
16. I’m never called “Scholar”.
17. No one has come here.
18. Everybody can learn how to swim.
19. His family often have tea for breakfast.
20. She never works on Sundays.
III). Đặt câu hỏi cho các từ được gạch chân dưới sau:
1. My name is Lan.
2. I’m 17 years old.
3. I was born in 1991.
4. I was born in Khanh Hoa.
5. My address is 3 Le Loi Street.
6. It’s very hot in HCM City in March.
7. It takes two hours to ride to Vung Tau by motorcycle.
8. It’s half past eight.
9. It’s Mr Dawson’s car.
10. I go to school by bike.
11. I speak English fluently.
12. Lan drank your lemon juice.
13. I weigh 50 kilos.
14. It’s October 10th.
15. It’s 5 meters long.
16. No, I’m not a teacher – I’m a student.
17. I go shopping once a month.
18. I have learnt English for 6 years.
19. He was absent from school because he felt sick.
20. Mr Pike enjoys travelling.
Thời hạn làm bài tập trên là 1 tuần (30/3/09 - 6/4/09). Các bạn cứ thoải mái làm theo suy nghĩ và hiểu biết của mình dựa trên những kiến thức đã học và phần ôn tập bên trên, nếu ko đúng và ko hiểu chỗ nào thì mọi ng cùng giải quyết. Ok?
Hi vọng là phần kiến thức này ko khó lắm đối với các bạn!
Lần sửa cuối bởi bygones, ngày 29-03-2009 lúc 11:05 PM.
"let Bygones be Bygones"
BlueSky (15-04-2011)
Thank thằng Phuong nhiều
Phương ui....Kiểu này Trân sang nhà Phương mượn sách về đọc cho rồi^^.Nhìn thế này,eo...Đã cận nặng,nay còn nặng hơn^^Đúng là dân nhà tông anh văn có khác..^^Dạo này Trân bê bối AV lắm!Vì dẫu gì,con đường sau này Trân đi sẽ thiếu vắng anh văn mà
Hoàng Sa,Trường Sa là của Việt Nam!
Trân học thế mà còn nhầm nhọt ah? Thua một ng hơn mọi ng chứ kém cỏi j mà sao cứ nói thế!Trân cứ thoải mái, muốn hỏi chi P cũng cố gắng giải đáp, còn phần ôn luyện này thì hãy cùng hợp tác với P để giúp mấy bạn khác nghen!
"let Bygones be Bygones"
Có 1 người đang xem chủ đề. (0 thành viên và 1 khách)



Đánh dấu