Free Host cho cộng đồng

Đang tải dữ liệu...
Kết quả 1 đến 5 của 5
  1. #1
    Giấc mơ ngọt ngào sweet_dream4818's Avatar
    Ngày tham gia
    Mar 2009
    Đang ở
    Tập đoàn CDD
    Bài viết
    2,194
    Cảm ơn
    304
    Thanked 719 Times in 374 Posts
    Blog Entries
    8
    2
    Normal
     
     
    Số lần cộng|trừ: 10 lần

    Mặc định Các dạng toán di truyền cơ bản - Dành cho HS thi khối B

    Chủ Đề: Mặc định Các dạng toán di truyền cơ bản - Dành cho HS thi khối B

    ►Lượt Xem: 1843 ►Trả Lời: 4
    ►Chia Sẽ:
    ►Ngày Gửi: 11-03-2010 ►Đánh Giá: Sao

    Phần 1: Các định luật di truyền của Menden


    1.Lai một tính và lai hai tính:

    a.Định luật 1 Menden: Khi lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau về 1 cặp tính trạng tương phản thì cơ thể lai F1 đồng tính

    b. Định luật 2 Menden: Khi lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng và khác nhau bởi 1 cặp tính trạng tương phản thì ở F2 biểu hiện cả tính trạng trội và lặn (phân tính) theo tỷ lệ 3:1
    ** Điều kiện nghiệm đúng:
    _Bố mẹ phải thuần chủng
    _Tính trạng trội phải hoàn toàn
    _Số cá thể phân tích phải lớn

    c.Định luật 3 Menden: Khi lai 2 cơ thể thuần chủng khác nhau về hai hay nhiều cặp tính trạng tương phản thì sự di truyền của cặp tính trạng này ko phụ thuộc vào sự di truyền của cặp tính trạng kia

    **Điều kiện nghiệm đúng: ngoài những dk đã nêu cho đl 1 và 2 thì còn thêm các đk nữa:
    _các cặp gen xác định các cặp tính trạng tương phản phải nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau
    _Các cặp gen phải tác động riêng rẽ lên sự hình thành tính trạng

    Đây là phần cơ bản nhất của di truyền học, các dạng toán chỉ cần viết sơ đồ lai là ra

    Ví dụ
    1. Cho biết cây thân cao trội hoàn toàn so với thân thấp (B và b). Lai giữa 2 cây thuần chủng: cây có thân cao và cây có thân thấp thu được F1 và F2
    Tỷ lệ kiểu gen F2 có kết quả nào sau đây:
    A:1BB:1Bb
    B:1BB:2Bb:1bb
    C:1BB:1Bb
    D:1bb:2BB:1Bb
    Áp dụng định luật phân tính, ta suy ra đáp án đúng là B

    2.Tỷ lệ của loại giao tử ABD tạo ra từ kiểu gen AaBbDd là:
    A:100%
    B:50%
    C:25%
    D:12.5%
    Ta thấy AaBbDd tạo ra loại giao tử có tỷ lệ ngang nhau.
    Vậy loại giao tử ABD có tỷ lệ 1/8 = 12.5%

    3.Ở cà chua, gen D quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với gen d quy định quả vàng. Gen N quy định lá nguyên trội hoàn toàn so với gen n lá chẻ. Các gen nằm trên các NST khác nhau
    Tỷ lệ kiểu hình tạo ra từ phép lai DdNn x ddNn là
    A: 1 đỏ nguyên:1 vàng nguyên: 1 đỏ chẻ: 1 vàng chẻ
    B: 3 đỏ nguyên: 1 vàng nguyên
    c: 3 đỏ nguyên: 1 đỏ chẻ
    D: 3 đỏ nguyên:3 váng nguyên: 1 đỏ chẻ: 1 vàng chẻ

    Ta có P: DdNn x ddNn
    Tách kiểu hình
    => P: (Ddxdd) x (Nn x Nn)
    Sử dụng định luật Menden
    Phép lai Dd x dd cho kiểu hình: 1 đỏ: 1 vàng
    Phép lai Nn x Nn cho kiểu hình 3 nguyên: 1 chẻ
    Vậy đáp án đúng là 3 đỏ nguyên: 3 vàng nguyên: 1 đỏ chẻ: 1 vàng chẻ




    2. Lai với tính trạng trung gian, lai 2 tính
    VD:
    1.Biết 2 tính trạng hình dạng quả và vị quả di truyền độc lập với nhau:
    AA- quả tròn; Aa-quả dẹt; aa- quả dài
    B- quả ngọt; bb quả chua
    Tỷ lệ kiểu hình quả dẹt, ngọt tạo ra từ phép lai AaBb x Aabb là?

    P: AaBb x Aabb
    P: (Aa x Aa) (Bb x bb)
    F1: (1/4 AA: 2/4 Aa: 1/4 aa) (1/2 Bb: 1/2 bb)
    F1: (1/4 quả tròn: 2/4 quả dẹt: 1/4 quả dài) (1/2 quả ngọt: 1/2 quả chua)
    => tỷ lệ dẹt, ngọt là 2/4.1/2 = 25 %

    2. Ở người, tính trạng mắt nâu là trội, quy định bởi gen N, mắt xanh là lặn quy định bởi gen n, khỏe mạnh là trội quy định bởi gen M, tật câm điếc là lặn quy định bởi gen m. Biết 2 cặp gen này nằm trên các cặp NST khác nhau.
    Có 2 vợ chồng đều mắt nâu và khỏe mạnh, sinh được một người con mắt xanh và câm điếc
    a. Xác định kiểu di truyền của vợ chồng
    b.Xác định kiểu hình, kiểu gen của con gái cặp vợ chồng này
    (ĐH Y Hà nội 1976)

    Quy ước: N: mắt nâu, n: mắt xanh
    M: mạnh khỏe và n: câm điếc
    a. Kiểu di truyền đời bố, nâu mạnh khỏe là N_M_
    Kiểu di truyền mẹ nâu mạnh khỏe là N_M_
    Kiểu di truyền F1 là nnmm
    => gen từ bố có nm và gen từ mẹ phải có nm
    => bố mẹ phải dị hợp 2 cặp alen, kiểu gen phải là NnMm
    Viết sơ đồ kiểm chứng:.....

    b.Sơ đồ lai:
    P: NnMm x NnMm
    giao tử: Nn,Nm,nM,nm
    Kẻ bảng và suy ra kết quả như sau:
    Kiểu gen: 1NNMM: 1NNmm: 1nnMM: 1nnmm: 2nnMm: 2NNMm: 2NnMM: 4NnMm:2Nnmm
    Kiểu hình: 9/16 nâu mạnh khỏe: 3/16 nâu câm điếc: 3/16 xanh mạnh khỏe: 1/16 xanh câm điếc.
    Tỷ lệ 9: 3 : 3 :1 là 1 trong những tỷ lệ quan trọng nhất của di truyền học


    nguồn : hoahoc.org

    +4 EXP
    Xem thêm chủ đề ngẫu nhiên :
    Lần sửa cuối bởi sweet_dream4818, ngày 11-03-2010 lúc 11:11 PM.
    "Đừng than phiền về những điều bạn chưa có.Hãy vui với những điều bạn đang có"
    -- H.Stanley Judd --

  2. #2
    Giấc mơ ngọt ngào sweet_dream4818's Avatar
    Ngày tham gia
    Mar 2009
    Đang ở
    Tập đoàn CDD
    Bài viết
    2,194
    Cảm ơn
    304
    Thanked 719 Times in 374 Posts
    Blog Entries
    8
    2
    Normal
     
     
    Số lần cộng|trừ: 10 lần

    Mặc định Ðề: Các dạng toán di truyền cơ bản - Dành cho HS thi khối B


    Phần 2: Di truyền liên kết gen

    A. Di truyền liên kết và nội dung định luật liên kết gen:
    Các gen nằm trên 1 NST phân ly cùng nhau trong quá trình phân bào và làm thành 1 nhóm gen liên kết. Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài là tương ứng với số nhiễm sắc thể trong giao tử loài đó. Số nhóm tính trạng di truyền liên kết là tương ứng với số nhóm gen liên kết

    2.Ý nghĩa của di truyền liên kết gen: bảo đảm sự di truyền bền vững từng nhóm tính trạng quy định bởi các gen trên 1 NST; nhờ đó trong chọn giống, người ta có khả năg chọn dc những tính trạng tốt hơn luôn đi kèm với nhau

    B. Di truyền liên kết ko hoàn toàn-hoán vị gen- nội dung định luật hoán vị gen:
    Trong quá trình giảm phân phát sinh giao tử từ 2 gen tương ứng trên 1 cặp NST tương đồng có thể đổi chỗ cho nhau. Khoảng cách giữa 2 cặp gen càng lớn thì sức liên kết càng nhỏ và tần số hoán vị càng cao

    Ý nghiã: dùng trong lập bản đồ di truyền. Đồng thời hoán vị gen còn làm tăng biến dị tổ hợp, có ý nghĩa trong tiến hóa và chọn giống

    C.Cách giải các bài toán liên kết gen:
    1. Liên kết gen hoàn toàn
    a.Bài toán thuận:
    _Đề bài: cho biết các gen nằm trên cùng NST và liên kết hoàn toàn, kiểu hình của P. Xác định F
    _Cách giải:
    +Căn cứ vào kiểu hình P => kiểu gen
    +Viết sơ đồ lai

    b.Bài toán nghịch (đặc trưng cho các kỳ thi)
    _đề bài: cho tỷ lệ phân ly ở F, xác định kiểu gen P
    _Cách giải:
    +Xác định tỷ lệ phân ly của từng loại tính trạng, từ đó suy ra quy luật di truyền chi phối từng loại tính trạng
    +Từ tỷ lệ kiểu hình => quy luật di truyền chi phối cả 2 tính trạng
    Viết sơ đồ lai

    2. Hoán vị gen
    a. Bài toán thuận:
    _Đề bài: cho biết tính chất di truyền của tính trạng và các gen có hoán vị với 1 tần số nhất định. xác định kiểu gen và kiểu hình F
    _Cách giải:
    +Từ F xác định tỷ lệ từng loại giao tử và tùy theo điều kiện đề bài mà lập bảng tính hoán vị diễn ra trong quá trình phát sinh giao tử. Viết sơ đồ lai

    b. bài toán nghịch (thường xuất hiện trong các đề thi ĐH từ 1975 đến nay )
    _Đề bài: Cho tỷ lệ phân ly ở F, xác định kiểu gen và kiểu hình P
    cÁCH giải:
    +Từ tỷ lệ F => quy luật di truyền chi phối các tính trạng, và của cả nhóm tính trạng (hoán vị gen)
    +Dựa vào kiểu hình xác định tần số hoán vị, và dựa vào tỷ lệ giao tử xác định sự phân bố các gen trên NST
    +Viết sơ đồ lai


    VD:
    1.Cho lai 2 chuột thuần chủng khác nhau bởi các cặp gen tương ứng dc F1 đồng loạt chuột lông trắng,dài. Cho chuột đực F1 lai với chuột cái có kiểu hình lông nâu dài ko thuần chủng dc thế hệ F2 có kiểu hình:
    50% lông trắng dài : 12.5% trắng ngắn : 25% nâu dài : 12.5% nâu ngắn
    Cho biết gen quy định tính trạng nằm trên cùng NST thường, à kích thước của lông do 1 gen quy định
    1. Biện luận và viết sơ đồ lai để giải thích sự di truyền màu lông
    2.Biện luận để giải thích sự di truyền kích thước lông
    3. Xđ kiểu gen P với F1 và cơ thể lai với F1
    (ĐH Y Dược TPHCM 1991)

    Xét:
    a. Sự di truyền màu lông:
    Tỷ lệ trắng: nâu = 5:3 là kết quả của 8 kiểu tổ hợp giao tử đực và cái và bằng 4 loại giao tử x 2 loại giao tử
    Sơ đồ lai:
    TH1:
    F1: AaBb x aaBb
    giao tử F1: AB,Ab,ab,aB ; aB,ab
    F2: 1AaBB:2AaBb: 1aaBB: 2aaBb: 1Aabb:1aabb
    kiểu gen: 5 trắng: 3 nâu

    TH2:
    F1:AaBb x Aabb
    Giao tử F1: ab,AB,Ab,aB; Ab,ab
    F2: 1AABb: 2AaBb:2Aabb:1aaBb:1aabb
    kiểu hình: 5 trắng: 3 nâu

    Tổ hợp 2 kết quả
    A_B_: lông trắng
    A_bb lông trắng hoặc nâu
    aaB_ lông nâu hoặc trắng
    aabb: lông trắng
    Vậy màu lông di truyền theo quy luật tương tác gen át chế

    b.Sự di truyền kích thước lông theo phân ly độc lập của Menden do tỷ lệ 3 :1

    c.xét F1: (AaBb,Dd) x (aaBb,Dd) hoặc (Aabb,Dd)
    Nếu cả 3 cặp gen hoặc 2 cặp tính trạng màu lông và kích thước lông phân ly độc lập thì F2 phải có tỷ lệ (5:3)(3:1) = 15 :9 : 5 : 3 = 32 kiểu tổ hợp, nhưng tỷ lệ f2 THEO ĐỀ LẠI LÀ 42 = 8 KIỂU TỔ HỢP => Dd phải liên kết với Aa hoặc Bb

    Căn cứ kiểu hình lông nâu ngắn ở F2: với thành phần các gen là aaB_, dd => gen B có thể liên kết với gen d; với các thành phần gen là A_bb,dd => gen A có thể liên kết với gen d
    Một trong 2 cá thể (F1 với cơ thể lai F1) phải có dạng liên kết gen: 1 gen trội liên kết với 1 gen lặn, còn cá thể kia có thể ở một trong hai dạng liên kết gen (dạng gen trội liên kết với gen lặn hay gen trội liên kết với gen trội,gen lặn liên kết với gen lặn)

    Viết sơ đồ lai và kiểm chứng

    +5 EXP
    "Đừng than phiền về những điều bạn chưa có.Hãy vui với những điều bạn đang có"
    -- H.Stanley Judd --

  3. #3
    Giấc mơ ngọt ngào sweet_dream4818's Avatar
    Ngày tham gia
    Mar 2009
    Đang ở
    Tập đoàn CDD
    Bài viết
    2,194
    Cảm ơn
    304
    Thanked 719 Times in 374 Posts
    Blog Entries
    8
    2
    Normal
     
     
    Số lần cộng|trừ: 10 lần

    Mặc định Ðề: Các dạng toán di truyền cơ bản - Dành cho HS thi khối B


    Phần 2: Di truyền liên kết gen

    A. Di truyền liên kết và nội dung định luật liên kết gen:
    Các gen nằm trên 1 NST phân ly cùng nhau trong quá trình phân bào và làm thành 1 nhóm gen liên kết. Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài là tương ứng với số nhiễm sắc thể trong giao tử loài đó. Số nhóm tính trạng di truyền liên kết là tương ứng với số nhóm gen liên kết

    2.Ý nghĩa của di truyền liên kết gen: bảo đảm sự di truyền bền vững từng nhóm tính trạng quy định bởi các gen trên 1 NST; nhờ đó trong chọn giống, người ta có khả năg chọn dc những tính trạng tốt hơn luôn đi kèm với nhau

    B. Di truyền liên kết ko hoàn toàn-hoán vị gen- nội dung định luật hoán vị gen:
    Trong quá trình giảm phân phát sinh giao tử từ 2 gen tương ứng trên 1 cặp NST tương đồng có thể đổi chỗ cho nhau. Khoảng cách giữa 2 cặp gen càng lớn thì sức liên kết càng nhỏ và tần số hoán vị càng cao

    Ý nghiã: dùng trong lập bản đồ di truyền. Đồng thời hoán vị gen còn làm tăng biến dị tổ hợp, có ý nghĩa trong tiến hóa và chọn giống

    C.Cách giải các bài toán liên kết gen:
    1. Liên kết gen hoàn toàn
    a.Bài toán thuận:
    _Đề bài: cho biết các gen nằm trên cùng NST và liên kết hoàn toàn, kiểu hình của P. Xác định F
    _Cách giải:
    +Căn cứ vào kiểu hình P => kiểu gen
    +Viết sơ đồ lai

    b.Bài toán nghịch (đặc trưng cho các kỳ thi)
    _đề bài: cho tỷ lệ phân ly ở F, xác định kiểu gen P
    _Cách giải:
    +Xác định tỷ lệ phân ly của từng loại tính trạng, từ đó suy ra quy luật di truyền chi phối từng loại tính trạng
    +Từ tỷ lệ kiểu hình => quy luật di truyền chi phối cả 2 tính trạng
    Viết sơ đồ lai

    2. Hoán vị gen
    a. Bài toán thuận:
    _Đề bài: cho biết tính chất di truyền của tính trạng và các gen có hoán vị với 1 tần số nhất định. xác định kiểu gen và kiểu hình F
    _Cách giải:
    +Từ F xác định tỷ lệ từng loại giao tử và tùy theo điều kiện đề bài mà lập bảng tính hoán vị diễn ra trong quá trình phát sinh giao tử. Viết sơ đồ lai

    b. bài toán nghịch (thường xuất hiện trong các đề thi ĐH từ 1975 đến nay )
    _Đề bài: Cho tỷ lệ phân ly ở F, xác định kiểu gen và kiểu hình P
    cÁCH giải:
    +Từ tỷ lệ F => quy luật di truyền chi phối các tính trạng, và của cả nhóm tính trạng (hoán vị gen)
    +Dựa vào kiểu hình xác định tần số hoán vị, và dựa vào tỷ lệ giao tử xác định sự phân bố các gen trên NST
    +Viết sơ đồ lai


    VD:
    1.Cho lai 2 chuột thuần chủng khác nhau bởi các cặp gen tương ứng dc F1 đồng loạt chuột lông trắng,dài. Cho chuột đực F1 lai với chuột cái có kiểu hình lông nâu dài ko thuần chủng dc thế hệ F2 có kiểu hình:
    50% lông trắng dài : 12.5% trắng ngắn : 25% nâu dài : 12.5% nâu ngắn
    Cho biết gen quy định tính trạng nằm trên cùng NST thường, à kích thước của lông do 1 gen quy định
    1. Biện luận và viết sơ đồ lai để giải thích sự di truyền màu lông
    2.Biện luận để giải thích sự di truyền kích thước lông
    3. Xđ kiểu gen P với F1 và cơ thể lai với F1
    (ĐH Y Dược TPHCM 1991)

    Xét:
    a. Sự di truyền màu lông:
    Tỷ lệ trắng: nâu = 5:3 là kết quả của 8 kiểu tổ hợp giao tử đực và cái và bằng 4 loại giao tử x 2 loại giao tử
    Sơ đồ lai:
    TH1:
    F1: AaBb x aaBb
    giao tử F1: AB,Ab,ab,aB ; aB,ab
    F2: 1AaBB:2AaBb: 1aaBB: 2aaBb: 1Aabb:1aabb
    kiểu gen: 5 trắng: 3 nâu

    TH2:
    F1:AaBb x Aabb
    Giao tử F1: ab,AB,Ab,aB; Ab,ab
    F2: 1AABb: 2AaBb:2Aabb:1aaBb:1aabb
    kiểu hình: 5 trắng: 3 nâu

    Tổ hợp 2 kết quả
    A_B_: lông trắng
    A_bb lông trắng hoặc nâu
    aaB_ lông nâu hoặc trắng
    aabb: lông trắng
    Vậy màu lông di truyền theo quy luật tương tác gen át chế

    b.Sự di truyền kích thước lông theo phân ly độc lập của Menden do tỷ lệ 3 :1

    c.xét F1: (AaBb,Dd) x (aaBb,Dd) hoặc (Aabb,Dd)
    Nếu cả 3 cặp gen hoặc 2 cặp tính trạng màu lông và kích thước lông phân ly độc lập thì F2 phải có tỷ lệ (5:3)(3:1) = 15 :9 : 5 : 3 = 32 kiểu tổ hợp, nhưng tỷ lệ f2 THEO ĐỀ LẠI LÀ 42 = 8 KIỂU TỔ HỢP => Dd phải liên kết với Aa hoặc Bb

    Căn cứ kiểu hình lông nâu ngắn ở F2: với thành phần các gen là aaB_, dd => gen B có thể liên kết với gen d; với các thành phần gen là A_bb,dd => gen A có thể liên kết với gen d
    Một trong 2 cá thể (F1 với cơ thể lai F1) phải có dạng liên kết gen: 1 gen trội liên kết với 1 gen lặn, còn cá thể kia có thể ở một trong hai dạng liên kết gen (dạng gen trội liên kết với gen lặn hay gen trội liên kết với gen trội,gen lặn liên kết với gen lặn)

    Viết sơ đồ lai và kiểm chứng

    +5 EXP
    "Đừng than phiền về những điều bạn chưa có.Hãy vui với những điều bạn đang có"
    -- H.Stanley Judd --

  4. #4
    Giấc mơ ngọt ngào sweet_dream4818's Avatar
    Ngày tham gia
    Mar 2009
    Đang ở
    Tập đoàn CDD
    Bài viết
    2,194
    Cảm ơn
    304
    Thanked 719 Times in 374 Posts
    Blog Entries
    8
    2
    Normal
     
     
    Số lần cộng|trừ: 10 lần

    Mặc định Ðề: Các dạng toán di truyền cơ bản - Dành cho HS thi khối B


    Áp dụng: Các bài toán trắc nghiệm về liên kết gen và hoán vị gen

    1.Kiểu gen [TEX]\frac{AB}{ab}[/TEX] có hoán bị gen với tần số 30% thì tỷ lệ các loại giao tử tạo ra là
    a.30% AB, 20% ab, 20% aB, 20% Ab
    b.35% AB, 35% ab, 15% aB, 15% Ab
    c. 30% Ab, 30% aB, 20% ab, 20% AB
    d.35% Ab, 15% aB, 15% ab, 15% AB

    2.F1 dị hợp 2 cặp gen lai phân tích cho tỷ lệ kiểu hình 30% thân cao, lá dài; 30% thân thấp, lá ngắn; 20% thân cao lá ngắn và 20% thân thấp lá dài.Xác định kiểu gen và tần số hoán vị của F1

    Ta thấy F2 có thân thấp lá ngắn [TEX]\frac{ab}{ab}[/TEX] chiếm tỷ lệ nhiều, suy ra giao tử ab phải là giao tử liên kết
    Vậy F1 mang kiểu gen: [TEX]\frac{AB}{ab}[/TEX]
    Tần số hoán vị = 100 - 30.2 = 40%

    3.Một cơ thể chứa các cặp gen dị hợp giảm phân bình thường thấy xuất hiện loại giao tử AE BD = 17,5%
    Hãy cho biết loại giao tử nào sau đây còn có thể được tạo ra từ quá trình trên, nếu xảy ra hoán vị ở cặp gen Aa?

    a. giao tử AE Bd = 17,5%
    b. giao tử Ae BD = 7,5%
    c. giao tử aE bd = 17,5%
    d. giao tử ae BD = 7,5%

    Ta thấy giao tử AE BD có 4 gen trên 2 cặp NST. Suy ra cơ thể tạo ra nó chứa 4 cặp gen trên 2 cặp NST, sau khi hoán vị gen ở cặp Aa sẽ tạo ra tất cả 8 loại giao tử
    AE BD = 17,5% > 12,5% là loại giao tử liên kết. Kiểu gen có thể là [TEX]\frac{AE}{ae}\frac{BD}{bd}[/TEX]
    _Câu a: giao tử AE Bd = 17,5% sai vì đây là loại giao tử hoán vị
    _Câu b: Giao tử AeBD là giao tử hoán vị, có tỷ lệ bằng [TEX]\frac{100-17,5.4}{4} = 7,5%[/TEX]
    _Câu c: giao tử này hoán vị nên tỷ lệ phải là 7,5%
    _Câu d: giao tử này liên kết nên tỷ lệ phải là 17,5%
    Vậy đáp án: B

    4.Ở 1 loài xét hiện tượng 2 gen cùng nằm trên 1 NST với khoảng cách 25cM (centi Morgan) cho cơ thể mang kiểu gen \frac{AB}{ab} lai phân tích và biết rằng trong giảm phân, tế bào sinh giao tử của cơ thể trên có xảy ra sự trao đổi chéo NST. Tỷ lệ các kiểu gen xuất hiện ở con lai là?

    Theo đề bài, khoảng cách giữa 2gen = 25cM => tần số hoán vị gen = 25% => giao tử hoán vị = 12,5% và giao tử liên kết = 37,5% cho mỗi loại
    Viết sơ đồ lai, và kết quả kiểu gen:
    [TEX]37,5% \frac{AB}{ab} : 37,5% \frac{ab}{ab}[/TEX] [TEX]: 12,5% \frac{Ab}{ab} : 12,5% \frac{aB}{ab}[/TEX]

    5.Cơ thể dị hợp các cặp gen giảm phân bình thường tạo ra loại giao tử AB de có tỷ lệ 12%. Biết hoán vị gen chỉ xảy ra ở cặp gen Ee. Kiểu gen và tần số hoán vị?

    Giao tử có 4 gen trên 2 NST nên cơ thể tạo ra nó có 4 cặp gen dị hợp trên 2 cặp NST, xảy ra hoán vị ở 1 cặp gen sẽ tạo ra 8 loại giao tử
    Giao tử AB de = 12% <12,5% là giao tử hoán vị
    => Kiểu gen :[TEX] \frac{AB}{ab}\frac{De}{dE}[/TEX]
    Tần số hoán vị = 12.4 = 48%

    6.Bố mẹ đều dị hợp 2 cặp gen mang kiểu hình thân cao, quả đỏ giao phấn với nhau. Thế hệ lai thu được 375 cây thân cao quả đỏ và 125 cây thân thấp, quả vàng
    Phép lai của cặp bố mẹ nói trên là gì?

    Ta thấy bố mẹ dị hợp 2 cặp gen cho con có tỷ lệ kiểu hình 3:1 = 4 kiểu tổ hợp
    Suy ra bố mẹ liên kết gen hoàn toàn
    Bố mẹ dị hợp mang 2 tính trạng trội, vậy thân thấp, quả vàng là 2 tính trạng lặn [TEX]\frac{ab}{ab}[/TEX] da xuất hiện ở đời con.
    => Bố mẹ đều tạo được giao tử ab, nên đều có kiểu gen [TEX]\frac{AB}{ab}[/TEX]


    7.Giao phấn 2 cây P thuần chủng thu dc F1. Tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau dc F2 có nhiều kiểu gen khác nhau, trong đó [TEX]\frac{ab}{ab}[/TEX] chiếm 20,5%
    Phát biểu đúng khi nói về F1 là
    a.Cả 2 bên đực và cái đều hóan vị gen với tần số 18%
    b.Chỉ một bên đực hoặc cái có hoán vị gen tần số 18%
    c. cả 2 bên đực, cái có hoán vị gen với tần số 20,5%
    d. Chỉ 1 bên đực hoặc cái có hoán vị gen với tần số 20,5%

    Ta thấy F2 có [TEX]\frac{ab}{ab}[/TEX] = 20,5% là tỷ lệ của hoán vị gen
    20,5%[TEX]\frac{ab}{ab}[/TEX] = 41% ab x 50% ab
    Giao tử ab = 41% > 25% là giao tử liên kết, suy ra F1 tạo ra nó là [TEX]\frac{AB}{ab}[/TEX] có hoán vị với tần số 18%
    Giao tử ab = 50% => cơ thể F1 còn lại [TEX]\frac{AB}{ab}[/TEX] liên kết hoàn toàn

    +4 EXP
    "Đừng than phiền về những điều bạn chưa có.Hãy vui với những điều bạn đang có"
    -- H.Stanley Judd --

  5. #5
    Giấc mơ ngọt ngào sweet_dream4818's Avatar
    Ngày tham gia
    Mar 2009
    Đang ở
    Tập đoàn CDD
    Bài viết
    2,194
    Cảm ơn
    304
    Thanked 719 Times in 374 Posts
    Blog Entries
    8
    2
    Normal
     
     
    Số lần cộng|trừ: 10 lần

    Mặc định Ðề: Các dạng toán di truyền cơ bản - Dành cho HS thi khối B


    Áp dụng: Các bài toán trắc nghiệm về liên kết gen và hoán vị gen

    1.Kiểu gen có hoán bị gen với tần số 30% thì tỷ lệ các loại giao tử tạo ra là
    a.30% AB, 20% ab, 20% aB, 20% Ab
    b.35% AB, 35% ab, 15% aB, 15% Ab
    c. 30% Ab, 30% aB, 20% ab, 20% AB
    d.35% Ab, 15% aB, 15% ab, 15% AB

    2.F1 dị hợp 2 cặp gen lai phân tích cho tỷ lệ kiểu hình 30% thân cao, lá dài; 30% thân thấp, lá ngắn; 20% thân cao lá ngắn và 20% thân thấp lá dài.Xác định kiểu gen và tần số hoán vị của F1

    Ta thấy F2 có thân thấp lá ngắn chiếm tỷ lệ nhiều, suy ra giao tử ab phải là giao tử liên kết
    Vậy F1 mang kiểu gen:
    Tần số hoán vị = 100 - 30.2 = 40%

    3.Một cơ thể chứa các cặp gen dị hợp giảm phân bình thường thấy xuất hiện loại giao tử AE BD = 17,5%
    Hãy cho biết loại giao tử nào sau đây còn có thể được tạo ra từ quá trình trên, nếu xảy ra hoán vị ở cặp gen Aa?

    a. giao tử AE Bd = 17,5%
    b. giao tử Ae BD = 7,5%
    c. giao tử aE bd = 17,5%
    d. giao tử ae BD = 7,5%

    Ta thấy giao tử AE BD có 4 gen trên 2 cặp NST. Suy ra cơ thể tạo ra nó chứa 4 cặp gen trên 2 cặp NST, sau khi hoán vị gen ở cặp Aa sẽ tạo ra tất cả 8 loại giao tử
    AE BD = 17,5% > 12,5% là loại giao tử liên kết. Kiểu gen có thể là
    _Câu a: giao tử AE Bd = 17,5% sai vì đây là loại giao tử hoán vị
    _Câu b: Giao tử AeBD là giao tử hoán vị, có tỷ lệ bằng
    _Câu c: giao tử này hoán vị nên tỷ lệ phải là 7,5%
    _Câu d: giao tử này liên kết nên tỷ lệ phải là 17,5%
    Vậy đáp án: B

    4.Ở 1 loài xét hiện tượng 2 gen cùng nằm trên 1 NST với khoảng cách 25cM (centi Morgan) cho cơ thể mang kiểu gen lai phân tích và biết rằng trong giảm phân, tế bào sinh giao tử của cơ thể trên có xảy ra sự trao đổi chéo NST. Tỷ lệ các kiểu gen xuất hiện ở con lai là?

    Theo đề bài, khoảng cách giữa 2gen = 25cM => tần số hoán vị gen = 25% => giao tử hoán vị = 12,5% và giao tử liên kết = 37,5% cho mỗi loại
    Viết sơ đồ lai, và kết quả kiểu gen:


    5.Cơ thể dị hợp các cặp gen giảm phân bình thường tạo ra loại giao tử AB de có tỷ lệ 12%. Biết hoán vị gen chỉ xảy ra ở cặp gen Ee. Kiểu gen và tần số hoán vị?

    Giao tử có 4 gen trên 2 NST nên cơ thể tạo ra nó có 4 cặp gen dị hợp trên 2 cặp NST, xảy ra hoán vị ở 1 cặp gen sẽ tạo ra 8 loại giao tử
    Giao tử AB de = 12% <12,5% là giao tử hoán vị
    => Kiểu gen :
    Tần số hoán vị = 12.4 = 48%

    6.Bố mẹ đều dị hợp 2 cặp gen mang kiểu hình thân cao, quả đỏ giao phấn với nhau. Thế hệ lai thu được 375 cây thân cao quả đỏ và 125 cây thân thấp, quả vàng
    Phép lai của cặp bố mẹ nói trên là gì?

    Ta thấy bố mẹ dị hợp 2 cặp gen cho con có tỷ lệ kiểu hình 3:1 = 4 kiểu tổ hợp
    Suy ra bố mẹ liên kết gen hoàn toàn
    Bố mẹ dị hợp mang 2 tính trạng trội, vậy thân thấp, quả vàng là 2 tính trạng lặn da xuất hiện ở đời con.
    => Bố mẹ đều tạo được giao tử ab, nên đều có kiểu gen


    7.Giao phấn 2 cây P thuần chủng thu dc F1. Tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau dc F2 có nhiều kiểu gen khác nhau, trong đó chiếm 20,5%
    Phát biểu đúng khi nói về F1 là
    a.Cả 2 bên đực và cái đều hóan vị gen với tần số 18%
    b.Chỉ một bên đực hoặc cái có hoán vị gen tần số 18%
    c. cả 2 bên đực, cái có hoán vị gen với tần số 20,5%
    d. Chỉ 1 bên đực hoặc cái có hoán vị gen với tần số 20,5%

    Ta thấy F2 có = 20,5% là tỷ lệ của hoán vị gen
    20,5% = 41% ab x 50% ab
    Giao tử ab = 41% > 25% là giao tử liên kết, suy ra F1 tạo ra nó là có hoán vị với tần số 18%
    Giao tử ab = 50% => cơ thể F1 còn lại liên kết hoàn toàn

    +4 EXP
    Lần sửa cuối bởi sweet_dream4818, ngày 11-03-2010 lúc 11:33 PM.
    "Đừng than phiền về những điều bạn chưa có.Hãy vui với những điều bạn đang có"
    -- H.Stanley Judd --

Thông tin về chủ đề này

Users Browsing this Thread

Có 1 người đang xem chủ đề. (0 thành viên và 1 khách)

Các Chủ đề tương tự

  1. [Truyện] Tôi đã trở thành “nô lệ” tình dục vì một sai lầm...
    Bởi nh0c_dien trong diễn đàn Giới tính- Tâm lý tuổi teen
    Trả lời: 7
    Bài viết cuối: 07-05-2012, 12:11 PM
  2. truyện cười hay
    Bởi anethanhduyen trong diễn đàn Câu lạc bộ Nhí Nhố!!!
    Trả lời: 4
    Bài viết cuối: 21-01-2012, 02:02 PM
  3. [Truyện] EX...
    Bởi .kkkk.orue. trong diễn đàn Thế giới Entry.!
    Trả lời: 6
    Bài viết cuối: 30-06-2011, 09:23 PM
  4. truyện hình vui vui
    Bởi ngophihai92 trong diễn đàn Hình vui cười
    Trả lời: 5
    Bài viết cuối: 10-02-2010, 07:47 PM
  5. câu truyện bát mì....
    Bởi be_shock trong diễn đàn Truyện ngắn
    Trả lời: 0
    Bài viết cuối: 05-08-2009, 10:27 PM

Khách tìm thấy trang này qua các từ khóa

cac dang toan di truyen

cac dang toan di truyen co ban

các dạng toán lai

phuong phap giai toan hoan vi gen

cac dang toan lai

TOAN DI TRUYEN

cách giải các bài toán về hoán vị gen

B 2010 toán di truyền

bai tap di truyen lien ket hoan toan

toán di truyền

1 SO BAI SINH VE GIEN DI TRUYEN

cac bai toan di truyen hay

cac dang toan ve hoan vi gen

cách viết sơ đồ lai

tần số hoán vị khi biết bản đồ di truyền

cac dang toan di truyen quan the

cách viết sơ đồ lai liên kết gen

so do lai di truyen lien ket

mot co the chua cac cap gen di hop giam phan binh thuong thay xuat hien loai giao tu AE BD = 17 5

phuong phap giai bai tap di truyen men den

phuong phap giai nhanh cac bai toan sinh hoc hoan vi gen trac nghiem

vÍ DỤ VỀ HOÁN VỊ TRONG TOÁN DI TRUYỀN

các bài toán di truyền cơ bản

16 dạng toán di truyền

phuong phap giai toan lien ket gen

Đánh dấu

Quyền viết bài

  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình
  •  
THÔNG BÁO CẦN BIẾT
HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN
HƯỚNG DẪN