do không thấy bài 6,7trên diễn đàn nên gửi lại từ bài 6-12 các em hs tham khảo nhé.
cám ơn ban quản trị đã dành cho lịch sử 1 trang
Bài 6
NƯỚC MĨ(1t)
1.Sự phát triển kinh tế khoa học –kĩ thuật45-73
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nền kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ .
- Biểu hiện:
+ SLCN: chiếm hơn ½ SLCN thế giới.
+ SLNN: gấp đôi SL của A, P, CHLB Đức, I, NB cộng lại (1949).
+ Nắm trên 50 % tàu bè trên mặt biển; ¾ dự trữ vàng của thế giới.
+ Nền Kinh tế Mỹ chiếm gần 40 % tổng sản phẩm kinh tế thế giới.
-> Khoảng 20 năm sau chiến tranh, Mĩ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới .
* Nguyên nhân phát triển :
+ Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú, nguồn nhân lực dồi dào, có trình độ KHKT cao, năng động, sáng tạo.
+ Mĩ lợi dụng chiến tranh để làmm giàu, thu lợi từ buôn bán vũ khí.
+ Áp dụng những thành tựu KHKT hiện đại vào sản xuất.
+ Tập trung sản xuất và tư bản cao, các công ty độc quyền có sức sản xuất và cạnh tranh có hiệu quả.
+ Do chính sách và biện pháp điều tiết của nhà nước.
Về khoa học kĩ thuật :
- Mĩ là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ hai.
- Thành tựu: Mỹ đi đầu trong các lĩnh vực : công cụ sản xuất, năng lượng mới, vật liệu mới, chinh phục vũ trụ, CM xanh trong nông nghiệp.
2.Về chính trị - xã hội :
* Chính sách đối nội : chủ yếu nhằm cải thiện tình hình xã hội và khắc phục những khó khăn trong nước.
* Xã hội
Ngăn chặn dàn áp phong trào đấu tranh của công nhân và các lực lượng tiến bộ ( luật táp hác laay1947,chủ nghĩa Mác các ti)
Xã hội Mỹ không hoàn toàn ổn định, chứa đựng nhiều mâu thuẫn nhiều phong trào đấu tranh nổ ra của người da màu ,,phong trào chống chiến tranh Việt Nam
3* Đối ngoại :
- Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng làm bá chủ thế giới, nhằm thực hiện ba mục tiêu chủ yếu :
+ Ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới xoá bỏ CNXH trên thế giới.
+ Đàn áp các phong trào cách mạng thế giới.
+ Khống chế và chi phối các nước đồng minh.
- Mỹ còn bắt tay với các nước lớn XHCN như : Trung Quốc, Liên Xô để chống lại PTCMTG
Biện pháp:Khởi xướng chiến tranh lạnh
Tiến hành chạy đua vũ trang
Thành lập các khối quan sự ,các căn cứ quân sự trên khắp thế giới
Tiến hành nhiều cuộc bạo loạn,đảo chính và các cuộc chiến tranh xâm lược,tiêu biểu là chiến tranh Việt nam dài 20 năm…
Sau chiến tranh lạnh,chính quyền Clin tơn đề ra chiến lược “Cam kết mở rộng” :
Mục tiêu: Thiết lập trật tự thế giới đơn cực trong đó Mĩ là siêu cường duy nhất,lãnh đạo thế giới
Bài 7
TÂY ÂU(1t)
1. Sự phát triển kinh tế: 45-50
- Chiến tranh thế giới thứ hai đã gây nên nhiều hậu quả nặng nề cho các nước Tây Âu: hàng triệu người chết, bị thương, nhiều trung tâm công nghiệp, nhà cửa bị tàn phá, chính trị rối loạn,...
- Biện pháp phục hồi:
+ Dựa vào viện trợ của Mĩ thông qua “Kế hoạch Mácsan”.
+ Tiến hành cải cách để củng cố chính quyền của giai cấp tư sản
Đến 1950, kinh tế các nước Tây Âu được phục hồi, đạt mức trước chiến tranh.
từ năm 1950 đến năm 1973
+ Kinh tế các nước Tây Âu có tốc độ phát triển nhanh chóng, tiêu biểu là Đức, Anh, Pháp,...
+ Tây Âu là một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới (cùng với Mĩ và Nhật Bản)
* Nguyên nhân của sự phát triển:
+ Áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật
+ Vai trò của Nhà nước trong quản lí, điều tiết nền kinh tế
+ Biết tận dụng các cơ hội từ bên ngoài (viện trợ của Mĩ, mua được nguyên liệu rẻ,…)
từ năm 1973 đến năm 2000:
- Lâm vào suy thoái, khủng hoảng, phát triển không ổn định, tiêu biểu là ở Anh, Pháp, Đức,...
- Nguyên nhân: Tác động của khủng hoảng năng lượng (1973), sự cạnh tranh quyết liệt của Mĩ, Nhật Bản, các nước NICs,…
- Từ năm 1994, kinh tế phục hồi và phát triển trở lại, tiếp tục là một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính, chiếm 1/3 tổng sản phẩm công nghiệp của thế giới.
*2Chính trị: 45-50
+ Củng cố nền DCTS.
+ Ổn định CT – XH.
50-73 : Tiếp tục phát triển nền dân chủ tư sản để duy trì trật tự, ổn định xã hội, nhưng vẫn xảy ra nhiều biến động ở một số nước như Pháp, Đức, Italia
73-200 Tiếp tục củng cố nền dân chủ tư sản, nhưng xã hội thiếu tính ổn định do phân hóa giàu – nghèo ngày càng lớn, tội phạm maphia,…
*3 Đối ngoại:
45-50: + Liên minh chặt chẽ với Mĩ
+ Xâm lược trở lại các thuộc địa cũ của mình: Pháp tái chiếm Đông Dương, Hà Lan tái chiếm Inđônêxia,
Tham gia kế hoạch Mác sangia nhập khối NATO(4-1949) nhằm chống Liên xô và cnxh
50-73:+ Nhiều nước vừa tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mĩ, vừa muốn đa phương hóa, đa dạng hóa với bên ngoài.
+ Nhân dân nhiều nước thuộc địa giành được độc lập Các nước Tây Âu phải công nhận nền độc lập cho các nước thuộc địa.
73-2000: - Bắt đầu xu thế hòa hoãn, giảm bớt sự căng thẳng giữa Tây Âu với các nước XHCN: kí Định ước Henxinki về an ninh và hợp tác châu Âu (1975), phá bỏ bức tường Béclin (1989) để tái thống nhất nước Đức (1990).
- Anh tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mĩ, còn Pháp và Đức thì trở thành đối trọng với Mĩ
- Mở rộng quan hệ với khu vực Đông Âu, các nước đang phát triển ở châu Á, châu Phi,…
4. Liên minh châu Âu (EU)
* Quá trình hình thành và phát triển của Liên minh EU:
+ Tháng 4/1951, sáu nước Tây Âu thành lập Cộng đồng than – thép châu Âu.
+ Tháng 3/1957, sáu nước Tây Âu tiếp tục thành lập Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu và Cộng đồng kinh tế châu Âu
+ Tháng 7/1967, các nước hợp nhất ba tổ chức trên lại thành Cộng đồng châu Âu (EC), đến ngày 1/1/1993 thì đổi tên thành Liên minh châu Âu (EU).
+ Năm 2007, Liên minh EU mở rộng tổ chức lên 27 thành viên
* Vai trò của Liên minh EU
+ Thúc đẩy sự hợp tác, liên minh giữa các nước thành viên trong các lĩnh vực kinh tế, tiền tệ, chính trị, đối ngoại và an ninh: sử dụng đồng tiền chung châu Âu (Ơrô), nhiều nước đã kí kết hủy bỏ sự kiểm soát đi lại của công dân các nước qua vùng biên giới của nhau
+ EU là tổ chức liên kết chính trị - kinh tế lớn nhất hành tinh, chiếm hơn ¼ DGP của thế giới.
+ Năm 1990, quan hệ EU – Việt Nam chính thức được thiết lập
Giai đoạn Kinh tế Chính trị Đối ngoại
1945-1950 - Thiệt hại nặng nề sau chiến tranh.
- Từ 1950, phục hồi đạt mức trước chiến tranh. + Củng cố nền DCTS.
+ Ổn định CT – XH.
+ Liên minh chặt chẽ với Mỹ.
+ Tìm cách quay lại các thuộc địa cũ.
1950-1973 + Phát triển nhanh.
+ Đầu thập kỷ 70, trở thành một trong ba trung tâm kinh tế tài chính lớn, khoa học kỹ thuật cao và hiện đại. + Nền dân chủ được củng cố song cũng chứa đầy những biến động.
+ Một số nước tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mĩ.
+ Giai đoạn đa dạng hoá quan hệ đối ngoại, dần khẳng định ý thức độc lập, thoát khỏi sự lệ thuộc Mỹ.
1973-1991 + Lâm vào tình trạng suy thoái, khủng hoảng.
+ Gặp nhiều khó khăn: Lạm phát, thất nghiệp… + Phân hóa giàu nghèo ngày càng lớn.
+ Tệ nạn xã hội thường xảy ra.
+ 11/1972 việc ký HĐ về những cơ sở quan hệ giữa 2 nước Đức -> tình hình châu Âu dịu đi.
+ 1975 các nước châu Âu ký HƯ Hexinki về an ninh hợp tác châu Âu.
+ 3-10-1990 nước Đức tái thống nhất
1991-2000 + Từ 1994 trở đi kinh tế phục hồi và phát triển. cơ bản ổn định
+ Có sự điều chỉnh quan trọng trừ Anh vẫn liên minh chặt chẽ với Mỹ.
Bài 8
NHẬT BẢN(1T)
1. sự phát triển thần kì về kinh tế- khoa học kĩ thuật
Nhật Bản từ năm 1952 đến năm 1973
Từ một nước chiến bại
- chiến tranh để lại những hậu quả nặng nề:
.+ Bị quân Mĩ chiếm đóng từ 1945 – 1952 NB đã vươn lên thành một cường quốc kinh tế-khkt
* Về kinh tế
- Từ 1952-1960: kinh tế Nhật bản có bước phát triển nhanh
- Từ 1960 -1973: kinh tế Nhật phát triển thần kì:
+ Tăng trưởng bình quân hàng năm từ 1960 -1969 là 10,8%. Từ 1970 – 1973 có giảm đi nhưng vẫn đạt 7,8% cao hơn rất nhiều những nước TBCN khác.
+ 1968, Nhật vươn lên đứng hàng thứ hai thế giới sau Mĩ với GNP là 183 tỉ USD.
+ Từ đầu những năm 70, Nhật trở thành trung một trong 3 trung tâm tài chính lớn của thế giới.
* Về khoa học kĩ thuật
+ Nhật bản rất coi trọng giáo dục và KHKT, đầu tư thích đáng cho những nghiên cứu khoa học trong nước và mua phát những phát minh sáng chế từ bên ngoài.
+ Chủ yếu tập trung vào lĩnh vực công nghiệp dân dụng.
* Nguyên nhân phát triển:
+ Ở Nhật con người được coi là vốn quí nhất, là nhân tố quyết định hàng đầu.
+ Vai trò lãnh đạo quản lí của nhà nước.
+ chế độlàm việc suốt đời và hưởng lương theo thâm niên.
+ Ứng dụng thànhcông KHKT vào sản xuất.
+ Chi phí quốc phòng thấp.
+ Lợi dụng tốt các yếu tố bên ngoài để phát triển.
* Hạn chế
+ Cơ cấu kinh tế mất cân đối giữa công nghiệp và nông nghiệp.
+ Khó khăn về nguyên liệu phải nhập khẩu.
+ Chịu sự cạnh tranh quyết liệt giữa Mĩ và Tây Âu.
2.Chính trị -xã hội
Những cải cách của Nhật sau chiến tranh
,
* Công cuộc cải cáchở Nhật Bản
- Về chính trị:
+ Xoá bỏ chủ nghĩa quân phiệt, xét xử tội phạm chiến tranh.
+ Hiến Pháp mới được công bố 1947 quy định Thiên Hoàng chỉ là tượng trưng. Quốc hội có quyền lập pháp, chính phủ có quyền hành pháp.
+ Cam kết từ bỏ chiến tranh, không duy trì quân đội thường trực.
- Về kinh tế: Thực hiện 3 cuộc cải cách dân chủ:
+ Giải tán các Daibatxư
+ Cải cách ruộng đất
+ Dân chủ hoá lao động
-> Dựa vào viện trợ của Mĩ (1950- 1951) kinh tế Nhật được phục hồi.
-3. Về đối ngoại: Liên minh chặt chẽ với Mĩ .Ngày 8/9/1951, kí Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật. Chế độ chiếm đóng của quân Đồng minh chấm dứt
+ Năm 1956, bình thường hoá quan hệ với Liên Xô và gia nhập LHQ
- Những năm 70, Nhật Bản đưa ra chính sách đối ngoại mới: Coi trọng quan hệ với phương Tây và mở rộng quan hệ đối tác trên phạm vi toàn cầu và chú trọng phát triển mối quan hệ với các nướcchâu Á, ĐNÁ..
- 21/9/1773 Nhật thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam
Ngày nay Nb đang nổ lực vươn lên thành một cường quốc chính trị ,để tương xứng với sức mạnh kinh tế
Bài 9
QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ SAU THỜI KÌ
CHIẾN TRANH LẠNH(2t)
I. Cuộc cách mạng khoa học – công nghệ
1. Nguồn gốc và đặc điểm
- Cuộc CMKH –KT ngày nay bắt nguồn từ những năm 40 của TK XX.
* Nguồn gốc: xuất phát từ đòi hỏi của cuộc sống, của sản xuất, nhằm đáp ứng yêu cầu về vật chất và tinh thần ngày càng cao của con người.
* Đặc điểm:
- Đặc điểm lớn nhất là khoa học kĩ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp. KH và KT có sự liên kết chặt chẽ, mọi phát minh khoa học đều bắt nguồn từ nghiên cưú khoa học.
- Chia làm 2 giai đoạn:
+ Từ thập kỉ 40 đến nửa đầu những năm 70: diễn ra trên cả lĩnh vực KH và KT.
+ Từ 1973 đến nay: diễn ra chủ yếu trên lĩnh vực công nghệ.
2. Những thành tựu tiêu biểu Đọc thêm
* Tác động:
- Tích cực:
+ Tăng năng suất lao động.
+ Nâng cao không ngừng mức sống của con người.
+ Đưa ra những đòi hỏi phải thay đổi về cơ cấu dân cư, chất lượng nguồn nhân lực, chất lượng giáo dục.
+ Nền kinh tế, văn hoá giáo dục thế giới có sự quốc tế hoá ngày càng cao.
- Hạn chế: Gây ra những hậu quả mà con người chưa khắc phục được:
+ Tai nạn lao động, tai nạn giao thông.
+ Vũ khí huỷ diệt.
+ Ô nhiễm môi trường.
+ Bệnh tật hiểm nghèo.
II.Xu hướng toàn cầu hoá và ảnh hưởng của nó.
- Từ đầu những năm 80, đặc biệt là từ sau chiến tranh lạnh, xu thế toàn cầu hoá đã xuất hiện.
- Khái niệm: Toàn cầu hoá làquá trình tăng lên mạnh mẽnhững mối liên hệ, ảnh hưởng, tác động lẫn nhau ,phụ thuộc lẫn nhau gủa tất cả các khu vực, các quốc gia, các dân tộc trên thế giới.
- Biểu hiện:
+ Sự phát triển nhanh chóng của thương mại quốc tế.
+ Sự sáp nhập hợp nhất các công ty thành những tập đoàn khổng lồ.
+ Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực.
- Tích cực:
+ Mang lại sự tăng trưởng kinh tế cao.
+ Đặt ra các yêu cầu phải cải cách sâu rộng để nâng cao cạnh tranh và hiệu quả của nền kinh tế.
- Hạn chế:
+ Khoét sâu thêm sự bất công xã hội và hố ngăn cách giàu nghèo càng lớn.
+ Làm mọi hoạt động và đời sống con người kém an toàn hơn.
+ Nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc và độc lập chủ quyền quốc gia.
Toàn cầu hoá là xu thế tất yếu không thể đảo ngược; vừa là cơ hội, vừa là thách thức đối với mỗi quốc gia, dân tộc.
Bài 11
TỔNG KẾT LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI
TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 2000(1t)
I. Những nội dung chủ yếu của lịch sử thế giới từ sau năm 1945.
1. Giai đoạn 1945 -1991
a. Trật tự thế giới mới được xác lập dựa trên sự thoả thuận tại Ianta. Phạm vi ảnh hưởng chủ yếu thuộc về 2 nước liên Xô và Mĩ gọi là 2 cực Ianta.
b. Chủ nghĩa xã hội:
- CNXH vượt ra khỏi phạm vi một nước, trở thành hệ thống thế giới.
- Trong nhiều thập niên với lực lượng hùng hậu về kinh tế, chính trị, quân sự là nhân tố quan trọng quyết định với chiều hướng phát triển của thế giới.
- Từ 1973, CNXH lâm vào khủng hoảng dẫn tới sụp đổ 1991.
- Hiện nay: Một số nước vẫn kiên định con đường XHCN: Trung Quốc, Việt Nam, Bắc Triều Tiên, Cuba.
c. Sau chiến tranh, phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ ở khắp Á, Phi, MLT làm sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.làm thay đổi căn bản bộ mặt thế giới.
d. hệ thống TBCN thay đổi quan trọng
-Mĩ: Vươn lên trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất , đứng đầu phe TBCN.
-Kt Tb pt trung tâm k ttes lớn:Tây Âu - Nhật Bản sau khi kết thúc chiến tranh đã vươn lên mạnh mẽ, nhờ tự điều chỉnh trong những thời điểm quan trọng.
-Cmkhkt tác động mạnh đến th tg sự liên kết khu vực
e. quan hệ quốc tế mở rộng ;Sau chiến tranh xu hướng chủ yếu trong quan hệ quốc tế là mâu thuẫn đối đầu gay gắt, kéo dài giữa 2 phe do LX và Mĩ đứng đầu.
g. Cuộc CMKHKT lần hai khởi đầu ở Mĩ lan nhanh ra thế giới và đạt được những thành tựu kì diệu, đưa con người tiến những bước dài trong lịch sử.
2. Xu thế phát triển của thế giới sau chiến tranh lạnh
- Từ 1991, trật tự hai cực Ianta sụp đổ thế giới xuất hiện nhiều hiện tượng và xu thế mới.
Lấy pt kinh tế làm trọng điểm
Đối thoại ,thỏa hiệp
Nhiều khu vcj vẫn xảy ra xung đột nội chiến
Toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ.
Bài 12 PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM
TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM 1925.(2T)
I. Những chuyển biến mới về kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội ở Việt Nam từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất.
1. Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp.
a. Hoàn cảnh quốc tế sau chiến tranh thế giới thứ nhất..
- Cách mạng tháng Mười Nga thành công, nhà nước Xô viết ra đời. Quốc tế cộng sản được thành lập => tác động mạnh đến CM Việt Nam.
-> Pháp tiến hành cuộc khai thác lần 2 ở Đông Dương, chủ yếu là ở VN.
- Thời gian: Từ sau CTTG I đến trước khủng hoảng kinh tế 1929-1933.
-Nguyên nhân:
Pháp bị thiệt hại nặng nề bởi chiến tranh
- Mục đích:
+ Bù đắp thiệt hại sau CT.
+ Khôi phục lại địa vị trong thế giới TB.
Biểu hiện: đầu tư qui mô lớn ,tốc độ nhanh vào các ngành kinh tế
b. Chính sách khai thác kinh tế.
- Tình hình đầu tư: tốc độ nhanh, qui mô lớn
( 1924-1929: 4 tỉ Phơrăng).
- Nội dung khai thác:
+ Nông nghiệp: chủ yếu đầu tư vào đồn điền cao su.
+ Công nghiệp:
* Chú trọng khai mỏ, nhất là mỏ than.
* Mở một số ngành công nghiệp chế biến: dệt, muối, xay xát…
+ Thương nghiệp: có bước phát triển mới-P nắm độc quyền
+ Giao thông :vận tải phát triển.
+ Ngân hàng Đông Dương nắm quyền chỉ huy kinh tế Đông Dương.
+ Tăng thuế cũ thêm thuế mới
2. Chính sách chính trị, văn hoá, giáo dục của thực dân Pháp.
a. Chính trị.
- Tăng cường chính sách cai trị. ….
-thi hành một số cải cách hành chính… để lừa bịp.
b. Văn hoá, giáo dục.
- Hệ thống giáo dục được mở rộng.hơn
- Sách báo được xuất bản ngày càng nhiềutuyên truyền cho chính sách khai hóa….
- văn hóa truyền thống.Văn hoá mới ( tiến bộ + nô dịch )du nhập vào Việt Nam, tồn tại đan xen đấu tranh với nhau
3. Những chuyển biến mới về kinh tế và giai cấp xã hội ở Việt Nam.
a. Kinh tế.
- Kinh tế Pháp ở Đông Dương có bước phát triển mới.
Kinh tế VN phát triển mất cân đối, lạc hậu, nghèo nàn, lệ thuộc chặt chẽ vào kinh tế Pháp, là thị trường độc chiếm của Pháp.
b. Xã hội.
- Giai cấp địa chủ: tiếp tục bị phân hoá, một bộ phận trung - tiểu địa chủ tham gia vào phong trào dân tộc dân chủ.
- Giai cấp nông dân: bị đế quốc, phong kiến tướt đoạt ruộng đất, bần cùng hóa căm thù P và phong kiến => lực lượng cách mạng to lớn.
- Giai cấp tiểu tư sản: phát triển nhanh về số lượng,nhạy bén với thời cuộc có tinh thần đấu tranh chống thực dân Pháp và tay sai.
- Giai cấp tư sản: ra đời sau chiến tranh, bị tư bản Pháp chèn ép kìm hãm nên số lượng ít, thế lực kinh tế yếu, phân hoá thành 2 bộ phận:
+ Tư sản mại bản: có quyền lợi gắn chặt với đế quốc => câu kết với đề quốc.-đối tượng của cách mạng
+ Tư sản dân tộc: có xu hướng kinh doanh độc lập => có tinh thần dân tộc dân chủ.
Giai cấp công nhân: sau chiến tranh phát triển nhanh (1929: trên 29 vạn), bị tư sản bóc lột nặng nề, có quan hệ gắn bó với nông dân, kế thừa truyền thống yêu nước của dân tộc, sớm chịu ảnh hưởng của trào lưu cách mạng vô sản => vươn lên thành động lực của phong trào dân tộc dân chủ.
mâu thuẩn cơ bản trong xã hội VN ngày càng sâu sắc
Toàn thể Nhân dân ta><Đế quốc P
Nông dân >< địa chủ phong kiến
Chủ yếu nhất là mt giữa Toàn thể Nhân dân ta><Đế quốc P
II. Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925.
1. Hoạt động của Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh và một số người Việt Nam sống ở nước ngoài.
Hướng dẫn hs đọc thêm
2. Hoạt động của tư sản, tiểu tư sản và công nhân Việt Nam.
a. Tư sản.
- Kinh tế: vận động chấn hưng nội hoá bài trừ ngoại hoá, chống độc quyền cảng Sài Gòn, độc quyền xuất cảng lúa gạo tại Nam Kỳ.
- Chính trị: Thành lập một số tổ chức chính trị như Đảng lập hiến (1923), Nam Phong, Trung Bắc tân văn.
b. Tiểu tư sản.
- Thành lập một số tổ chức chính trị: Việt Nam Nghĩa Đoàn, Phục Việt, Đảng Thanh niên…Hoạt động với nhiều hình thức phong phú, sôi nổi…
- Lập nhà xuất bản tiến bộ, xuất bản sách báo tiến bộ.
- Tiêu biểu nhất có cuộc đấu tranh đòi thả Phan Bội Châu (1925), đám tang Phan Châu Trinh (1926).
c. Công nhân.
Đấu tranh này càng nhiều nhưng lẻ tẻ ,tự phát
- Tổ chức Công hội của công nhân Sài Gòn - Chợ lớn thành lập (1920).
- 8/1925, cuộc đấu tranh của công nhân Ba Son
-> Đánh dấu bước phát triển mới của PTCN từ tự phát sang tự giác.
3. Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc.
- Từ 1911, NTT ra đi tìm đường cứu nước
- Cuối 1917, NTT trở lại Pháp, gia nhập Đảng Xã hội Pháp (1919).
- 18/6/1919, gởi Bản yêu sách của nhân dân An Nam đến hội nghị Vecxai.
- 7/1920, đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin.
- 25/12/1920, tại đại hội Tua, NAQ bỏ phiếu tán thành gia nhập QTCS và tham gia thành lập ĐCS Pháp.
- Từ 1921 thành lập Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa; ra báo Người cùng khổ; viết bài cho báo Nhân đạo, Đời sống công nhân; và đặc biệt là viết cuốn Bản án chế độ thực dân Pháp.
- 6/1923, sang Liên Xô dự hội nghị quốc tế nông dân và Đại hội QTCS lần V (1924).
- 11/11/1924, về Quảng Châu – Trung Quốc trực tiếp tuyên truyền ,giáo dục lí luận,xây dựng tổ chức cách mạng
Giải phóng dân tộcVN
* Công lao đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc:
- Tìm thấy con đường cứu nước mới cho dân tộc Việt Nam.
- Chuẩn bị về tư tưởng chính trị cho sự ra đời của ĐCS VN
+5 EXP















Trả lời kèm Trích dẫn



Đánh dấu