I. Những nét chung về khu vực Đông Bắc Á
- Là khu vực rộng lớn, đông dân nhất thế giới. Trước CTTGII, hầu hết các nước này (trừ Nhật) đều bị CNTD nô dịch
- Sau CTTGII khu vực này có nhiều chuyển biến:
+ Cách mạng Trung Quốc thắng lợi, nước CHND Trung Hoa ra đời (10/1949)
Cuối những năm 90 Hồng công,Ma cao trở về TQ
+ Bán đảo Triều Tiên bị chia cắt và tách thành hai nhà nước riêng biệt là Hàn Quốc và CHDCND Triều Tiên…đối đầu.từ 2000 bước đầu tiếp xúc ,hòa hợp dân tộc
+ Sau chiến tranh các nước Đông Bắc Á đều bắt tay xây dựng phát triển kinh tế và đạt nhiều thành tựu to lớn. Hàn quốc, Hồng công ,Đài loan ,Nhật ,TQ
II. Trung Quốc
1. Sự thành lập nước CHND Trung Hoa và thành tựu 10 năm đầu xây dựng chế độ mới (1949-1959)
a- Sự thành lập:
+1946 – 1949.
nội chiến giữa Đảng quốc dân và ĐCS
+ Cuối năm 1949, nội chiến kết thúc với thắng lợi thuộc về ĐCS.
+ Ngày 1- 10 - 1949 nước CHND Trung Hoa được thành lập, do Mao Trạch Đông đứng đầu.
- Ý nghĩa:
+ CMDTDC ở Trung Quốc thắng lợi, chấm dứt ách thống trị của ĐQ , xóa bỏ mọi tàn dư của chế độ phong kiến.bước vào kỉ nguyên độc lập ,tự do tiến lên CNXH
+ Làm tăng cường lực lượng CNXH trên TG, ảnh hưởng sâu sắc tới phong trào cách mạng thế giới.
b. Mười năm đầu XD chế độ mới 1949 - 1959
- Nhiệm vụ: đưa Trung Quốc thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu, vươn lên phát triển về mọi mặt
- Thành tựu:
1950-1952: hoàn thành khôi phục kinh tế, cải cách ruộng đất, cải tạo công thưong nghiệp,…
+ 1953 – 1957: thực hiện thắng lợi kế hoạch 5 năm. Kinh tế, VH, GD đều có bước phát triển.
+ Thi hành chính sách đối ngoại tích cực, nhằm củng cố hòa bình và thúc đẩy sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới.
2. Trung Quốc 20 năm không ổn định (1959 – 1978)
3. Công cuộc cải cách mở cửa từ năm 1978
* Đường lối cải cách – mở cửa:
- 12/1978, Đại hội ĐCS Trung Quốc đã đề ra đường lối đổi mới đại hội 12,13 nâng lên thành đường lối chung
- Nội dung: Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, tiến hành cải cách mở cửa,chuyển sang nền kinh tế thị trường xhcn,hiện đại hóa và xây dựng cnxh đặc sắc TQ nhằm mục tiêu : biến TQ thành quốc gia giàu mạnh ,dân chủ và văn minh…
* Thành tựu:
- Kinh tế: tiến bộ nhanh chóng, tốc độ tăng trưởng cao, 8% trên năm,đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt.
- KH-KT, văn hóa, giáo dục: đạt nhiều thành tựu nổi bật.10-2003 phóng thành công tàu thần châu 5 đưa người vào vũ trụ
- Đối ngoại:
+ Bình thường hóa quan hệ với LX, MC, ÂĐ, Việt Nam.
+ Mở rộng quan hệ hợp tác với hầu hết các nước trên thế giới
+ Có nhiều đóng góp trong giải quyết tranh chấp quốc tế
* Ý nghĩa:
- Chứng minh sự đúng đắn của đường lối cải cách mở cửa, tăng sức mạnh và vị thế quốc tế của TQ.
- Là bài học quý cho những nước đang xây dựng CNXH, trong đó có Việt Nam.
-------------------------------------------------------------------------------------------------
Bài 4
CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ(2t)
I. Các nước Đông Nam Á
1. Sự thành lập các quốc gia độc lập sau chiến tranh thế giới thứ hai.
a. Vài nét chung về quá trình đấu tranh giành độc lập
- TCTTGII, các nước ĐNA đều là thuộc địa của chủ nghĩa thực dân
Sau CTTGII, nhân dân liên tục đấu tranh giành độc lập:
+ 17-8-1945: nước CH Inđônêxia ra đời
+ 2-9-1945: nước Việt Nam DCCH được thành lập
+ 12-10-1945: Lào tuyên bố độc lập.
+ Ngoài ra nhân dân ở nhiều nước cũng đã giải phóng nhiều vùng rộng lớn: Miến Điện, Mã Lai, Philippin.
+ Tiếp đó nhân dân ĐNA tiến hành kháng chiến chống TD Âu – Mĩ quay trở lại xâm lược và đều giành được thắng lợi: VN,L CPC
Các ĐQ phải công nhận độc lập của Philippin, Mã Lai, Miến Điện, Singgapo, Brunây (1984).
b. Lào (1945-1975)
* Giai đoạn 1 (1945 – 1954) : kháng chiến chống TD Pháp
- 23-8-1945 nhân dân Lào nổi dậy giành chính quyền.
- 12 – 10 – 1945: Chính phủ Lào tuyên bố độc lập.
- 3-1946: TD Pháp trở lại xâm lược Lào
- Dưới sự lãnh đạo của ĐCS Đông Dương và sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam, cuộc kháng chiến của Lào ngày càng phát triển.
- 7/1954: Pháp kí hiệp định Giơnevơ công nhận nền độc lập, chủ quyền, và toàn vẹn lãnh thổ của Lào.
* Gđ 2 (1954 – 1975): kháng chiến chống đế quốc Mĩ .
- Dưới sự lãnh đạo của Đảng Nhân dân Lào, cuộc đấu tranh chống Mĩ diễn ra trên cả 3 mặt trận: quân sự, chính trị, ngoại giao.
- Quân và dân Lào lần lượt đánh bại các kế hoạch chiến tranh của Mỹ, đến đầu những năm 70, vùng giải phóng đã mở rộng với 4/5 lãnh thổ.
- 21-2-1973 các phái ở Lào đã thoả thuận ký Hiệp định Viêng Chăn, lập lại hòa bình và thực hiện hòa hợp dân tộc ở Lào.
- Từ 5 – 12/1975: quân và dân Lào nổi dậy giành chính quyền trong cả nước.
- 2-12-1975: nước CHDCND Lào được thành lập.
c. Campuchia (1945 – 1993)
* Giai đoạn 1945 – 1954: nhân dân Campuchia kháng chiến chống Pháp
- 10/1945 Pháp trở lại xâm lước CPC.
- Dưới sự lãnh đạo của ĐCS ĐD, từ 1951 là Đảng Nhân dân cách mạng CPC, nhân dân Campuchia tiến hành kháng chiến chống Pháp.
- 9-11-1953: Chính phủ Pháp kí Hiệp ước trao trả độc lập cho CPC, nhưng quân Pháp vẫn chiếm đóng Campuchia.
- 7/1954: Pháp kí hiệp định Giơnevơ công nhận nền độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Campuchia.
* Giai đoạn 1954 – 1975:
CP Xihanuc thực hiện đường lối hòa bình, trung lập.
- 18-3-1970: CP Xihanuc bị lật đổ bởi các thế lực tay sai của Mĩ, nhân dân CPC tiến hành kháng chiến chống Mĩ.
- 17-4-1975: Phnômpenh được giải phóng, cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân CPC thắng lợi
* Giai đoạn 1975-1979: được sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam, nhân dân CPC đã nổi dậy đánh đổ tập đoàn Khơme đỏ
-7-1-1979: Phnômpenh được giải phóng, nước CHND Campuchia được thành lập.
* Giai đoạn 1979 – 1993: diễn ra cuộc nội chiến giữa lực lượng của Đảng NDCM với các phe phái đối lập chủ yếu là lực lượng Khơme đỏ
- 23-10-1991: Hiệp định hòa bình về Campuchia được kí kết tại Pari.
- 9-1993: Quốc hội mới thông qua hiến pháp, thành lập ra Vương quốc CPC do Xihanúc đứng đầu. Đời sống chính trị-kinh tế CPC bước sang một thời kỳ phát triển mới.
2. Quá trình xây dựng và phát triển của các nước ĐNA(đọc thêm)
a. Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN
Nội dung Chiến lược kinh tế hướng nội Chiến lược kinh tế hướng ngoại
Thời gian Thời kỳ đầu sau khi giành độc lập Từ những năm 60 – 70 trở đi
Mục tiêu Nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn và lạc hậu, xây dựng kinh tế tự chủ. Khắc phục những hạn chế của chính sách hướng nội
Nội dung Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa, lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa để phát triển sản xuất. Tiến hành :mở cửa” nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật của nước ngoài, sản xuất hàng xuất khẩu, phát triển ngọai thương.
Thành tựu Đáp ứng nhu cầu cơ bản của nhân dân trong nước, giải quyết nạn thất nghiệp, phát triển một số ngành công nghiệp chế biến, chế tạo. Tỉ trọng công nghiệp cao hơn nông nghiệp, mậu dịch đối ngoại tăng trưởng nhanh
Hạn chế Thiếu vốn, nguyên liệu, công nghệ, …đời sống người lao động còn khó khăn,… Phụ thuộc vào vốn và thị trường bên ngoài quá lớn, đầu tư bất hợp lý.
b. Nhóm các nước Đông Dương
c. Các nước khác ở ĐNA
3. Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN
* Hoàn cảnh ra đời:
- Sau khi giành độc lập, nhiều nước trong khu vực bắt tay vào xây dựng kinh tế nhưng gặp khó khăn và thấy cần phải hợp tác với nhau để cùng phát triển.
- Họ muốn hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực.
- Các tổ chức hợp tác khu vực trên thế giới ngày càng nhiều tiêu biểu là cộng đồng kinh tế châu Âu, đã cổ vũ các nước ĐNA liên kết với nhau.
-> 8/8/1967 Hiệp hội các nước ĐNA (ASEAN) được thành lập tại Băng Cốc (T.Lan) gồm 5 nước: Inđônêixia, Malaixia, Singapo, Philippin, Thái Lan.
Mục tiêu: sgk
* Quá trình phát triển:
- 1967-1975: non yếu, chưa có vị trí quốc tế.
- 2/1976, Hiệp ước Bali được kí kết -> ASEAN có sự khởi sắc.
Giải quyết vấn đề cam pu chia bằng giải pháp chính trịcải thiện quan hệ 3 nước Đông dương
- mở rộng thành viên: 1984kết nạpBrunây
VN (28/7/1995), Lào và Myanma (7/1997), CPC (4/1999)
-Lúc đầu ASEAN đối đầu với 3 nước Đông Dương. Từ cuối thập niên 80, đối thoại, hòa dịu.
Hiện nay ASEAN đẩy mạnh hợp tác kinh tế nhằm xây dựng cộng đồng ASEAN thành khu vực hòa bình ,ổn địnhđể cùng phát triển
* Vai trò: ASEAN trở thành tổ chức hợp tác toàn diện và chặt chẽ của khu vực ĐNA, góp phần tạo nên một khu vực ĐNA hoà bình, ổn định và phát triển.
Thời cơ và thách thức của VN khi gia nhập ASEAN:
Thời cơ : tiếp thu KHKT ,thu hút vốn .. phát triển kinh tế
Thách thức: chịu sự cạnh tranh quyết liệt nhất là về kinh tế ,nếu không đứng vững sẽ dễ bị tụt hậu về kinh tế ,hòa tan v ề chính trị, văn hóa
II. ẤN ĐỘ
1. Cuộc đấu tranh giành độc lập
- Sau CTTGII, dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc Đại, cuộc đấu tranh chống thực dân Anh lập phát triển mạnh mẽ.
- Trước sức ép của phong trào đấu tranh của nhân dân Ấn Độ, thực dân Anh buộc phải nhượng bộ: trao quyền tự trị cho nhân dân Ấn Độ, chia Ấn Độ thành hai quốc gia trên cơ sở tôn giáo:
- 15-8-1947: hai nhà nước tự trị Ấn Độ và Pakixtan được thành lập
- Không thỏa mãn, Đảng Quốc Đại tiếp tục lãnh đạo nhân dân đấu tranh giành độc lập (1948 – 1950)
- 26-1-1950: Ấn Độ tuyên bố độc lập và thành lập nước cộng hòa.
- Ý nghĩa: Sự ra đời của nước cộng hòa Ấn Độ đánh dấu thắng lợi to lớn của nhân dân Ấn Độ, có ảnh hưởng quan trọng đến phong trào giải phóng dân tộc trên toàn thế giới
2. Công cuộc xây dựng đất nước
- NN: tiến hành cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp => kết quả: từ giữa những năm 70 của TK XX, ÂĐ đã tự túc được lương thực; từ năm 1995 là nước xuất khẩu gạo đứng thứ 3 trên thế giới
- CN: trong những năm 80 đứng thứ 10 trong những nước SX CN lớn nhất thế giới: chế tạo máy móc, hóa chất, máy bay, tàu thủy,sử dụng năng lượng hạt nhân trong sản xuất điện…
- KHKT, VH, giáo dục: có bước tiến nhanh chóng như công nghệ phần mềm, hạt nhân, vũ trụ,…Cuộc “cách mạng chất xám” đã đưa Ấn Độ trở thành một trong những cường quốc sản xuất phần mềm lớn nhất thế giới.
- Đối ngoại: theo đuổi chính sách hòa bình, trung lập tích cực, ủng hộ cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc ; 7-1-1972 đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam
=======================
Bài 5
CÁC NƯỚC CHÂU PHI VÀ MĨ LA TINH(1t)
I. CÁC NƯỚC CHÂU PHI
1. Vài nét về cuộc đấu tranh giành độc lập
- Sau CTTGII, phong trào đấu tranh giành độc lập
bùng nổ mạnh mẽ ở châu Phi.
- Phong trào đặc biệt phát triển từ những năm 50 trở đi, trước hết là khu vực Bắc Phi, sau đó lan ra các nơi khác, hàng loạt nước giành độc lập như Ai Cập (1953), Li Bi (1952), Angiêri (1962), Tuynidi, Marốc, Xuđăng (1956), Gana (1957), Ghinê (1958)…
- Năm 1960, được ghi nhận là “năm châu Phi” với 17 nước (Tây Phi, Đông Phi và Trung Phi) giành độc lập.
- Năm 1975 cách mạng Môdămbích và Ăng-gô-la giành thắng lợi -> đánh dấu sự sụp đổ căn bản của CNTD cũ cùng hệ thống thuộc địa của nó ở châu Phi.
- Từ sau năm 1975, nhân dân thuộc địa còn lại hoàn thành đấu tranh đánh đổ CNTD cũ, giành độc lập và quyền sống con người:
+ Cuộc đấu tranh giành thắng lợi và các nước CH ra đời ở Dimbabuê (4/1980), Nammibia (3/1991)
+ Ở Nam Phi (4/1994) chấm dứt chế độ phân biệt chủng tộc (Apacthai) dã man ở nước này
Nen xơn Man đê la thành tổng thống.Đánh dâu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân
II. CÁC NƯỚC MĨ LATINH
1. Vài nét về quá trình giành và bảo vệ độc lập
- Sau CTTG II, Mĩ tìm cách biến Mĩ Latinh thành “sân sau” của mình và xây dựng chế độ độc tài thân Mĩ. Vì thế cuộc đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mĩ bùng nổ và phát triển.
- 1-1-1959 cách mạng Cuba thắng lợi đã lật đổ chế độ độc tài Batixta, thành lập nước Cộng hòa Cuba, do Phi-đen đứng đầu
- Từ thập niên 60 – 70, phong trào đấu tranh chống Mĩ và chế độ độc tài thân Mĩ ngày càng sôi nổi Hình thức đấu tranh phong phú ở: Vê nê xu êla,Goa tê ma la, Pê ru ,Chi lê…=> Mĩ Latinh trở thành “lục địa bùng cháy”.,chính quyền độc tài bị đổ ,chính phủ dân tộc dân chủ được thành lập
+5 EXP















Trả lời kèm Trích dẫn



Đánh dấu